[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hydro%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hydro hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"hydro hóa","Phản ứng hydro hóa: Cơ chế xúc tác dị thể và ứng dụng công nghiệp","Hydro hóa là phản ứng hóa học cộng khí hydro vào các liên kết chưa bão hòa dưới tác dụng của chất xúc tác kim loại.","\u003Cp>Hydro hóa là phản ứng hóa học trong đó phân tử khí hydro tác dụng và cộng vào các liên kết chưa bão hòa như liên kết đôi hoặc liên kết ba cacbon-cacbon, nhóm cacbonyl hoặc nhân thơm của hợp chất hữu cơ dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác kim loại chuyển tiếp. Phản ứng tổng quát cho hợp chất chứa liên kết đôi anken có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">R–CH=CH–R + H_2 \\rightarrow R–CH_2–CH_2–R\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác dị thể Horiuti-Polanyi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng hydro hóa xúc tác dị thể trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} rắn diễn ra theo cơ chế kinh điển do Juro Horiuti và Michael Polanyi đề xuất năm 1934 trên Transactions of the Faraday Society. Quá trình này bao gồm các giai đoạn tuần tự sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đầu tiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydro%22%7D}} khí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20ph%E1%BB%A5%22%7D}} phân ly lên bề mặt kim loại tạo thành các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%20hydro%22%7D}} hoạt hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">H_2 (g) \\rightarrow 2\\,H_{\\mathrm{ads}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng thời, phân tử chất nền hữu cơ chưa bão hòa tiếp cận và hấp phụ phối trí với các tâm hoạt tính trên bề mặt kim loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">R–CH=CH–R \\rightarrow (R–CH=CH–R)_{\\mathrm{ads}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên tử hydro hoạt hóa lần lượt chuyển dịch và cộng vào các nguyên tử cacbon chưa bão hòa, tạo thành phức trung gian alkyl rồi hoàn thiện thành sản phẩm no bão hòa, sau đó giải hấp phụ khỏi bề mặt xúc tác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">(R–CH_2–CH_2–R)_{\\mathrm{ads}} \\rightarrow R–CH_2–CH_2–R (g)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động học phản ứng và nhiệt động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan năm 2000 của Sheldon và van Bekkum, phản ứng hydro hóa có bản chất tỏa nhiệt mạnh. Vận tốc phản ứng tổng thể phụ thuộc vào nồng độ chất nền và áp suất riêng phần của hydro theo phương trình động học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">r = k \\, C_{\\text{substrate}}^{\\alpha} \\, P_{\\text{H}_2}^{\\beta}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, hằng số tốc độ phản ứng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào nhiệt độ theo phương trình Arrhenius:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">k = A \\exp\\left(-\\frac{E_a}{RT}\\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ xúc tác và tính chọn lọc phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tổng quan năm 2002 trên Platinum Metals Review, Hayes đã hệ thống hóa các loại xúc tác kim loại dị thể phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hệ xúc tác\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính hoạt động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng tổng hợp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Niken Raney\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí thấp, hoạt tính hydro hóa mạnh ở áp suất và nhiệt độ cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hydro hóa dầu thực vật công nghiệp, khử liên kết đôi quy mô lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Palađi trên than hoạt tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt tính cao ở điều kiện êm dịu, chọn lọc tốt cho anken và nhóm nitro\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng hợp hóa dược phẩm, khử bảo vệ nhóm benzyl\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xúc tác Lindlar\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát hydro hóa chọn lọc một phần ankin thành cis-anken\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng hợp hữu cơ lập thể chính xác cao, sản xuất vitamin A\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp quy mô lớn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng hydro hóa là một trong những quy trình quan trọng nhất của nền công nghiệp hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Hydro hóa một phần các axit béo chưa no trong dầu thực vật lỏng để tăng điểm nóng chảy và độ bền oxy hóa, tạo ra shortening và magarin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp hóa dầu:\u003C\u002Fstrong> Hydro khử lưu huỳnh và hydro cracking để tinh chế nhiên liệu sạch, loại bỏ dị nguyên tử lưu huỳnh, nitơ và kim loại nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất hóa chất cơ bản:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất cyclohexane từ benzen, hexamethylenediamine từ adiponitrile để tổng hợp sợi tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hydrogenation",[19,20],"phản ứng hydro hóa","quá trình cộng hydro","Hydro hóa là phản ứng hóa học trong đó phân tử khí hydro tác dụng và cộng vào các liên kết chưa bão hòa như liên kết đôi hoặc liên kết ba cacbon-cacbon, nhóm cacbonyl hoặc nhân thơm của hợp chất hữu cơ dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác kim loại chuyển tiếp.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Horiuti, I., & Polanyi, M. (1934). Exchange reactions of hydrogen on metallic catalysts. Transactions of the Faraday Society, 30, 1164-1172.","Exchange reactions of hydrogen on metallic catalysts","Horiuti, I.; Polanyi, M.","Transactions of the Faraday Society",1934,"10.1039\u002Ftf9343001164",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Hayes, P. G. (2002). Heterogeneous Catalytic Hydrogenation. Platinum Metals Review, 46(1), 2-10.","Heterogeneous Catalytic Hydrogenation","Hayes, P. G.","Platinum Metals Review",2002,"10.1595\u002F003214002x4627373",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Sheldon, R. A., & van Bekkum, H. (Eds.). (2000). Fine Chemicals through Heterogeneous Catalysis. Wiley-VCH.","Fine Chemicals through Heterogeneous Catalysis","Sheldon, R. A.; van Bekkum, H.","Wiley-VCH",2000,"10.1002\u002F9783527612963",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Cơ chế xúc tác dị thể Horiuti-Polanyi diễn ra như thế nào?","Khí hydro và phân tử hữu cơ bị hấp phụ lên bề mặt kim loại, liên kết hydro bị phân ly thành nguyên tử hoạt hóa và lần lượt cộng vào liên kết đôi.",{"question":50,"answer":51},"Các kim loại nào thường được dùng làm xúc tác hydro hóa?","Các kim loại chuyển tiếp nhóm bạch kim như niken, palađi, platin và rutheni mang trên chất mang xốp như than hoạt tính hoặc alumin.",{"question":53,"answer":54},"Ứng dụng lớn nhất của hydro hóa trong đời sống là gì?","Chuyển hóa dầu thực vật lỏng thành bơ thực vật rắn mỡ cừu nhân tạo và sản xuất hóa dầu, polymer và dược phẩm tinh khiết.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66],"bề mặt","kim loại","phân tử","hydro","hấp phụ","nguyên tử hydro",6,false,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.367+00:00","2026-09-02T11:08:42.567+00:00","2025-07-04T10:14:11.884+00:00","2026-09-02T11:08:42.164+00:00",276,[76,79,82,85,88,90,93,96,99,102],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":66,"title":89,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano"]