[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hydride%20kim%20lo%E1%BA%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hydride kim loại":57},{"code":4,"data":5,"meta":37},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":55,"vietnamLatest":56},[],[8,25,41],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"38cdd770-efa5-4a16-8b41-7b7c77572c4d","Tổng hợp màng mỏng hydride kim loại Mg2NiH4 trên đế niken","Synthesis of a Thin Metal Hydride Mg2NiH4 Film on a Nickel Substrate",[13,14,15],"A. P. Baraban","A.P. Voyt","I. E. Gabis",6,"Crystallography Reports",false,"2024-02-01",2024,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS1063774523601259","10.1134\u002Fs1063774523601259","\u003Cp>Vật lý màng mỏng chế tạo thành công lớp phủ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydride kim loại\u003C\u002Fb> Mg2NiH4 mỏng trên nền niken kim loại nickel substrate thông qua phương pháp phản ứng pha khí nhiệt độ cao. Cấu trúc màng tinh thể đồng nhất tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng hydro hóa và giải hấp hydro thuận nghịch nhanh chóng. Nghiên cứu mở ra triển vọng tích hợp màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydride kim loại\u003C\u002Fb> vào thiết bị tích trữ năng lượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":38,"doi":39,"summary":40},"25d03b30-186d-445c-9b32-7b2a3303fb11","Vật liệu tiên tiến cho nguồn năng lượng hydride kim loại","Advanced Materials for Metal Hydride Power Sources",[30,31,32],"A. A. Volodin","A. N. Lapshin","I. O. Yakushin",4,"High Energy Chemistry","2023-12-23",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0018143923080246","10.1134\u002FS0018143923080246","\u003Cp>Vật liệu năng lượng tổng hợp các tiến bộ mới về việc phát triển vật liệu composite lưu trữ hydro ứng dụng trong pin nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydride kim loại\u003C\u002Fb>. Sự cải tiến thành phần hợp kim và cấu trúc nano giúp gia tăng dung lượng hấp thụ khí hydro cũng như độ bền chu kỳ nạp xả. Bài viết đúc kết các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydride kim loại\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":42,"title":43,"originalTitle":44,"authorNames":45,"authorCount":33,"journalName":49,"vietnamJournal":18,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":37,"url":52,"doi":53,"summary":54},"3007f114-04f0-4c68-a410-e0e7e5c2d16d","Nghiên cứu tính toán mô phỏng máy nén hydro ba tầng dựa trên hydride kim loại","Computational study on metal hydride based three-stage hydrogen compressor",[46,47,48],"P. Muthukumar","Kishore Singh Patel","Pratik Sachan","International Journal of Hydrogen Energy","2012-02-01",2012,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0360319911013164","10.1016\u002Fj.ijhydene.2011.05.104","\u003Cp>Kỹ thuật hóa năng mô phỏng tính toán hệ thống máy nén khí hydro ba giai đoạn vận hành dựa trên vật liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydride kim loại\u003C\u002Fb> metal hydride. Quá trình truyền nhiệt và biến thiên áp suất cân bằng pha rắn khí được phân tích chi tiết nhằm tối ưu hóa chu trình nén nhiệt hóa học. Kết quả tính toán cung cấp thông số thiết kế buồng phản ứng nén khí sạch sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydride kim loại\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":58,"meta":37},{"id":59,"title":60,"description":61,"content":62,"term":59,"englishTitle":63,"synonyms":64,"definition":67,"discipline":68,"references":69,"faqs":90,"createUser":100,"publishUser":104,"keywords":108,"keywordCount":37,"enrichTopicLink":18,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":112,"linkEnrichedTime":37,"publicationScanTime":113,"contentErrorMessage":37,"viewCount":114,"relateTopics":115},"hydride kim loại","Hydride kim loại là gì? Phân loại và lưu trữ hydro","Hydride kim loại là hợp chất giữa kim loại và hydro, đóng vai trò then chốt trong công nghệ lưu trữ hydro trạng thái rắn, pin NiMH và luyện kim hiện đại.","\u003Cp>Hydride kim loại (metal hydride) là nhóm hợp chất hóa học hình thành từ sự kết hợp giữa hydro và các nguyên tố kim loại hoặc hợp kim kim loại, có khả năng hấp thụ và giải phóng hydro một cách thuận nghịch dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định. Đây là lớp vật liệu nền tảng trong công nghệ năng lượng hydro, pin sạc niken-kim loại hydride (NiMH) và tổng hợp hóa học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại hydride kim loại theo bản chất liên kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc tính của liên kết hóa học giữa kim loại và nguyên tử hydro, các hợp chất hydride được phân chia thành ba nhóm cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm hydride\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm liên kết và cấu trúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính vật lý - hóa học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hydride ion (muối)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thành giữa hydro và kim loại kiềm hoặc kiềm thổ có độ âm điện thấp, hydro tồn tại dưới dạng anion hydride (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{H}^-\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{LiH}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{NaH}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{CaH}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy cao, phản ứng mãnh liệt với nước giải phóng khí hydro\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hydride xen kẽ (kim loại)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguyên tử hydro có kích thước nhỏ khuếch tán và chiếm giữ các lỗ hổng xen kẽ trong mạng tinh thể của kim loại chuyển tiếp hoặc hợp kim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{LaNi}_5\text{H}_6\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{TiFeH}_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{PdH}_{0.6}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì ánh kim, tính dẫn điện và dẫn nhiệt, quá trình hấp thụ và giải phóng hydro mang tính thuận nghịch cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hydride phức chất (cộng hóa trị)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hydro liên kết cộng hóa trị với nguyên tố trung tâm tạo thành anion phức (như alanate \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\text{AlH}_4]^-\u003C\u002Fscript>, borohydride \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\text{BH}_4]^-\u003C\u002Fscript>) liên kết ion với cation kim loại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{NaAlH}_4\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{LiBH}_4\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{Mg(BH}_4\text{)}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mật độ hydro theo khối lượng rất cao, yêu cầu chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng giải phóng thuận nghịch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Đặc tính nhiệt động học và đường đẳng nhiệt PCT\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Sakintuna và cộng sự (2007), quá trình hấp thụ và phản hấp phụ hydro của hydride kim loại được mô tả bằng đường cong quan hệ Áp suất - Thành phần - Nhiệt độ (Pressure-Composition-Temperature, PCT). Mối quan hệ giữa áp suất hydro cân bằng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{\text{eq}}\u003C\u002Fscript>) và nhiệt độ tuyệt đối (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>) tuân theo phương trình Van 't Hoff:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\ln\\left(\frac{P_{\text{eq}}}{P_0}\night) = \frac{\\Delta H}{RT} - \frac{\\Delta S}{R}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta H\u003C\u002Fscript> là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo hydride, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta S\u003C\u002Fscript> là biến thiên entropy, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là hằng số khí lý tưởng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_0\u003C\u002Fscript> là áp suất chuẩn (1 bar). Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta H\u003C\u002Fscript> quyết định nhiệt độ cần thiết để giải phóng hydro ở áp suất khí quyển.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ và triển vọng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Schlapbach và Züttel (2001), hydride kim loại đóng vai trò hạt nhân trong các giải pháp lưu trữ năng lượng tương lai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lưu trữ hydro trạng thái rắn:\u003C\u002Fstrong> Lưu trữ hydro an toàn ở áp suất thấp (dưới 10 đến 30 bar) với mật độ thể tích vượt trội so với hydro nén áp suất cao (700 bar) hoặc hydro lỏng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện cực pin sạc NiMH:\u003C\u002Fstrong> Hợp kim hấp thụ hydro họ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{AB}_5\u003C\u002Fscript> (dựa trên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{LaNi}_5\u003C\u002Fscript>) hoặc họ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{AB}_2\u003C\u002Fscript> (dựa trên titan-zirconi) làm cực âm trong các dòng xe lai điện (hybrid) và thiết bị điện tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bơm nhiệt và máy nén nhiệt hóa học:\u003C\u002Fstrong> Khai thác nhiệt phản ứng thuận nghịch để nén khí hydro hoặc làm lạnh không sử dụng môi chất CFC gây hại môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo phân tích của Grochala và Edwards (2004), thách thức kỹ thuật lớn nhất hiện nay là tối ưu hóa động học phản ứng và giảm nhiệt độ giải phóng hydro của các hydride phức chất nhằm đáp ứng tiêu chuẩn lưu trữ di động thương mại.\u003C\u002Fp>","Metal Hydride",[65,66],"hydrua kim loại","hợp chất hydride kim loại","Hydride kim loại là nhóm hợp chất hóa học hình thành từ sự kết hợp giữa hydro và các nguyên tố kim loại hoặc hợp kim, có khả năng hấp thụ và giải phóng hydro thuận nghịch dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định.","NATURAL_SCIENCES",[70,77,83],{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":37},"Schlapbach, L., & Züttel, A. (2001). Hydrogen-storage materials for mobile applications. Nature, 414(6861), 353-358.","Hydrogen-storage materials for mobile applications","Schlapbach, L., Züttel, A.","Nature",2001,"10.1038\u002F35104634",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":49,"year":81,"doi":82,"url":37},"Sakintuna, B., Lamari-Darkrim, F., & Hirscher, M. (2007). Metal hydride materials for solid hydrogen storage: a review. International Journal of Hydrogen Energy, 32(9), 1121-1140.","Metal hydride materials for solid hydrogen storage: a review","Sakintuna, B., Lamari-Darkrim, F., Hirscher, M.",2007,"10.1016\u002Fj.ijhydene.2006.11.022",{"citationText":84,"title":85,"authors":86,"source":87,"year":88,"doi":89,"url":37},"Grochala, W., & Edwards, P. P. (2004). Thermal decomposition of the non-interstitial hydrides for the storage and production of hydrogen. Chemical Reviews, 104(3), 1283-1316.","Thermal decomposition of the non-interstitial hydrides for the storage and production of hydrogen","Grochala, W., Edwards, P. P.","Chemical Reviews",2004,"10.1021\u002Fcr030691s",[91,94,97],{"question":92,"answer":93},"Hydride kim loại lưu trữ hydro bằng cách nào?","Hydride kim loại lưu trữ hydro bằng cách phân tách phân tử H2 thành các nguyên tử hydro và kết hợp hóa học hoặc khuếch tán vào các vị trí xen kẽ trong mạng tinh thể kim loại.",{"question":95,"answer":96},"Ưu điểm của lưu trữ hydro bằng hydride kim loại so với hydro nén là gì?","Lưu trữ bằng hydride kim loại có mật độ hydro thể tích cao hơn, hoạt động ở áp suất thấp an toàn hơn nhiều so với bình nén khí 700 bar.",{"question":98,"answer":99},"Hydride xen kẽ khác hydride ion như thế nào?","Hydride ion là hợp chất muối chứa anion H- và cation kim loại kiềm\u002Fkiềm thổ, trong khi hydride xen kẽ là kim loại chuyển tiếp giữ nguyên cấu trúc dẫn điện với hydro nằm trong lỗ hổng mạng tinh thể.",{"id":101,"researcherId":37,"name":102,"imageUrl":103},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":105,"researcherId":37,"name":106,"imageUrl":107},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[59],"PUBLISHED","2025-07-19T07:01:44.371+00:00","2026-09-03T02:16:52.038+00:00","2025-07-23T19:23:03.197+00:00","2026-09-03T02:16:52.036+00:00",552,[116,127,135,140,145,150,155,160,165,170],{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"lưu trữ hydro","Lưu trữ hydro là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Lưu trữ hydro","hydrogen storage","Lưu trữ hydro (hydrogen storage) là tập hợp các phương pháp kỹ thuật và công nghệ vật liệu nhằm cô đặc và tích trữ khí hydro mật độ năng lượng cao dưới dạng nén, lỏng hoặc liên kết hóa lý, phục vụ chuỗi cung ứng năng lượng sạch.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":128,"definition":130,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":163,"definition":164,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":168,"definition":169,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":171,"title":172,"term":171,"englishTitle":173,"definition":174,"discipline":68,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]