[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hydrazone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hydrazone":38},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4005ab26-0006-41b5-9c0f-cf82e5a78702","Oxomolybdenum(VI) and (V) complexes with 6–methyl-4–hydroxypyrimidinyl hydrazones",null,[13,14,15],"Hanamant S. Chabanur","Vidyanand K. Revankar","Vinayak B. Mahale",3,false,"1998-10-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1006907108642","10.1023\u002FA:1006907108642","\u003Cp>Hóa vô cơ cấu trúc tổng hợp và xác định đặc tính phối trí của các phức chất oxomolybdenum(VI) và (V) phối trí với phối tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrazone\u003C\u002Fb> có nguồn gốc từ dẫn xuất pyrimidinyl. Dữ liệu phổ hồng ngoại, cộng hưởng từ hạt nhân và phân tích nhiệt cho thấy sự tạo phức bền vững qua nguyên tử oxy phenolic và nitơ azomethine. Công trình cung cấp hiểu biết mới về cơ chế tạo chelate kim loại của các hợp chất chứa khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrazone\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":11,"publishYear":11,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"26487e8f-93a8-4256-ad06-94b4947fbced","Tổng hợp, đặc trưng hóa và tính chất cảm biến của một phân tử dẫn xuất sulfonyl hydrazone mới: xác định ion Pb(II) bằng phương pháp đo điện thế","Synthesis, characterization and sensor properties of a new sulfonyl hydrazone derivative molecule: potentiometric determination of Pb(II) ions",[28,29,30],"Özbek, Oguz","Kalay, Erbay","Berkel, Caglar",5,"Chemical Papers","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11696-023-03267-4","10.1007\u002Fs11696-023-03267-4","\u003Cp>Hóa học phân tích chế tạo cảm biến điện hóa màng chọn lọc ion sử dụng dẫn xuất phân tử sulfonyl \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrazone\u003C\u002Fb> mới tổng hợp làm chất mang nhận biết có chọn lọc ion chì Pb(II). Phép đo điện thế thế hiện độ nhạy chuẩn Nernstian cao trong khoảng tuyến tính rộng và độ chọn lọc vượt trội so với các cation kim loại chuyển tiếp khác. Nghiên cứu mở ra ứng dụng thực tế của dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrazone\u003C\u002Fb> trong phân tích môi trường nước.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":11},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":44,"publishUser":48,"keywords":52,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":11,"viewCount":71,"relateTopics":72},"hydrazone","Hydrazone là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Hydrazone là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức R¹R²C=NNH₂, hình thành qua ngưng tụ hydrazine với aldehyde hoặc ketone, đặc trưng bởi liên kết C=N phân cực và nhóm –NH₂. Công thức chung R¹R²C=NNH₂ cho phép tồn tại đồng phân cis\u002Ftrans, ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ, dược phẩm và vật liệu nhờ khả năng liên kết hydro và tùy biến linh hoạt. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Hydrazone\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hydrazone là hợp chất hữu cơ có nhóm chức chung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R^1R^2C=NNH_2\u003C\u002Fscript>, được tạo thành khi hợp chất carbonyl (aldehyde hoặc ketone) phản ứng với hydrazine hoặc dẫn xuất của nó. Sự hình thành hydrazone bắt nguồn từ phản ứng ngưng tụ giữa nhóm –NH₂ của hydrazine và nhóm C=O của hợp chất carbonyl, giải phóng một phân tử nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hydrazone, liên kết đôi C=N giữ vai trò trung tâm, gắn liền với nhóm amino –NH₂. Chính liên kết này mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đặc thù của hydrazone, bao gồm khả năng tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}} nội phân tử, ảnh hưởng đến tính hòa tan, quang học và hóa tính của phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Công thức tổng quát: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R^1R^2C=NNH_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguyên liệu khởi đầu: aldehyde\u002Fketone và hydrazine (hoặc dẫn xuất)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản phẩm chính: hydrazone và nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và đặc điểm hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc của hydrazone gồm hai phần: phần chứa liên kết C=N nối với R¹–R² và phần amino \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">–NH_2\u003C\u002Fscript>. Liên kết đôi C=N có tính phân cực cao hơn liên kết C=C do hiệu ứng điện âm của nitơ, làm cho nguyên tử cacbon mang điện tích dương tương đối và dễ bị tấn công nucleophile.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hydrazone có dạng đồng phân cis\u002Ftrans quanh liên kết C=N. Đồng phân cis thường ổn định hơn nhờ khả năng hình thành liên kết hydro nội phân tử giữa nguyên tử nitơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%20hydro%22%7D}} của nhóm R; đồng phân trans ít gặp hơn nhưng có thể ưu thế trong một số điều kiện tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u002FMô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Liên kết C=N\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ dài ~1.28 Å, phân cực, dễ bị tấn công nucleophile\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đồng phân hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>cis\u002Ftrans quanh C=N, cis tạo nội liên kết hydro\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100–200 °C tùy R¹, R²\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hòa tan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tan trong dung môi phân cực (ethanol, DMSO)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Khả năng tạo liên kết hydro và hiệu ứng cộng hợp với hệ π làm cho hydrazone có phổ UV–Vis hấp thụ mạnh ở vùng 300–400 nm. Đồng thời, tính khử yếu của nhóm –NH–NH₂ khiến hydrazone phản ứng thuận lợi với chất oxy hóa và phụ huynh của phân tử carbonyl.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng hợp hydrazone thường tiến hành bằng cách khuấy aldehyde hoặc ketone với dung dịch hydrazine hydrate (hoặc dẫn xuất) trong dung môi phân cực như ethanol hoặc methanol. Phản ứng được xúc tác bởi axit hữu cơ nhẹ (acetic acid, formic acid) để tăng tốc độ ngưng tụ và chọn lọc đồng phân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều kiện tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ: 25–60 °C\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian phản ứng: 1–4 giờ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ pH: 4–6 (axit nhẹ giúp proton hóa carbonyl, tăng tính điện yếu)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sau phản ứng, hỗn hợp được để nguội, hydrazone kết tinh hoặc tách pha hữu cơ. Tiến trình tổng hợp có thể tối ưu hóa bằng cách sử dụng xúc tác axit rắn, xúc tác enzyme hoặc thực hiện dưới điều kiện siêu tới hạn để giảm thời gian và tăng độ thu hồi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và biến thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hydrazone có thể phân loại dựa trên cấu trúc R¹, R² và chức năng bổ sung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydrazone đơn giản:\u003C\u002Fstrong> R¹, R² là alkyl hoặc aryl không chức thay thế, ví dụ benzaldehyde hydrazone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydrazone chức:\u003C\u002Fstrong> chứa nhóm chức như –OH, –COOH, –NH₂ trên R¹ hoặc R², tạo tính đa chức và khả năng liên kết phân tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydrazone polymer:\u003C\u002Fstrong> các monomer hydrazone nối với nhau tạo polymer hoặc dendrimer, ứng dụng trong vật liệu tự phục hồi và cảm biến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đơn giản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>R¹, R² = alkyl\u002Faryl\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiền chất thuốc, phản ứng organic\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chức\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhóm bổ sung –OH, –COOH,…\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Probe sinh học, chỉ thị pH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Polymer\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nối chuỗi hydrazone\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vật liệu tự phục hồi, cảm biến\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Biến thể hydrazone còn bao gồm các dẫn xuất metal-chelate, hydrazone đóng vai trò ligand trong phức chất kim loại, ứng dụng trong xúc tác và y sinh. Sự linh hoạt trong thiết kế R¹, R² cho phép tối ưu hóa tính chất lý-hóa và khả năng tương tác sinh học của hydrazone.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hydrazone thường tồn tại ở dạng tinh thể bột hoặc dạng màng mỏng khi được tổng hợp trên bề mặt. Màu sắc dao động từ trắng ngà đến vàng nhạt, tùy vào cấu trúc R\u003Csup>1\u003C\u002Fsup>, R\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> và mức độ liên hợp của hệ π. Độ hòa tan trong dung môi phân cực như ethanol, methanol và DMSO thường vượt 10 g\u002FL ở 25 °C, trong khi ít tan hoặc không tan trong dung môi không phân cực như hexane.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điểm nóng chảy của hydrazone phổ biến trong khoảng 100–200 °C, ghi nhận sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} tương đối khi nhóm R\u003Csup>1\u003C\u002Fsup> hoặc R\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> mang vòng thơm. Khi nung lên trên 200 °C, hydrazone trải qua quá trình phân hủy ban đầu là dehydrazonation, sinh ra aldehyde\u002Fketone ban đầu và hydrazine hoặc sản phẩm oxi hóa của nó.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị tiêu biểu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>120–300 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100–200 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hòa tan (ethanol, 25 °C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;10 g\u002FL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phổ UV–Vis λ\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>300–400 nm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Về mặt hóa học, liên kết C=N trong hydrazone chịu ảnh hưởng của pH và có thể proton hóa ở môi trường axit mạnh, dẫn đến tăng tính điện động và khả năng thủy phân. Trong môi trường kiềm, hydrazone có xu hướng ổn định hơn, ít phân hủy, tuy nhiên dưới xúc tác bazơ mạnh có thể xảy ra phản ứng chuyển vị hoặc phản ứng Decker.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong dược phẩm và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều hydrazone được khảo sát như tiền chất cho thuốc kháng lao, kháng khuẩn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}. Ví dụ, isoniazid (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">isonicotinic hydrazide\u003C\u002Fscript>) là hydrazone được dùng làm thuốc tiêu chuẩn trong điều trị lao \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK526097\u002F\" target=\"_blank\">NCBI\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hydrazone cũng làm nền tảng phát triển probe huỳnh quang nhạy cảm pH và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}}. Sự thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20ph%E1%BB%95%20h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%22%7D}} khi liên kết C=N tương tác với Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Fe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> hoặc H\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> cho phép ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và chẩn đoán y sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hợp chất kháng khuẩn: hydrazone gắn vòng thơm cải thiện hoạt tính tiêu diệt vi khuẩn gram-dương và gram-âm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng ung thư: một số hydrazone nitroaryl thể hiện khả năng ức chế tế bào u gan và phổi in vitro.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến sinh học: probe huỳnh quang phát sáng khi pH từ 5–7 hoặc phát quang khi liên kết với Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hydrazone là chất trung gian quan trọng trong tổng hợp pyrazole và pyrazoline qua phản ứng cycloaddition với alkyne hoặc alkene. Điều kiện phản ứng thường bao gồm xúc tác acid Lewis hoặc bazơ yếu, nhiệt độ 50–100 °C, thời gian 4–24 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, hydrazone được dùng làm chất bảo vệ nhóm carbonyl trong tổng hợp đa bước. Sau khi hoàn thành chuỗi phản ứng phía trước, hydrazone có thể tái tạo carbonyl bằng cách thủy phân trong môi trường axit, hồi phục chức năng ketone\u002Faldehyde ban đầu mà không ảnh hưởng đến các nhóm khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Synthese pyrazoline: hydrazone + alkene → pyrazoline (xúc tác acid)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất bảo vệ carbonyl: hydrazone hóa → thực hiện phản ứng → thủy phân phục hồi C=O\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong vật liệu và cảm biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polymer hydrazone và các mạng cross-link dynamic sử dụng liên kết C=N động cho phép vật liệu tự hồi phục (self-healing) khi bị tổn thương cơ học. Liên kết này có thể hình thành lại sau khi đứt gãy, mang lại tính bền và tuổi thọ cao cho composite.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20kh%C3%AD%22%7D}}, màng mỏng hydrazone trên điện cực thủy tinh được ứng dụng để phát hiện NO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, NH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> dựa trên sự thay đổi điện trở và tín hiệu điện hóa khi khí tương tác với nhóm –NH–NH₂.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và định tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ hồng ngoại (FTIR) xác định đỉnh đặc trưng ở 1590–1650 cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> cho liên kết C=N và 3200–3400 cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> cho nhóm –NH₂. Phổ NMR \u003Csup>1\u003C\u002Fsup>H thể hiện tín hiệu đôi cho proton C=NNH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> ở δ 7.5–8.5 ppm, trong khi \u003Csup>13\u003C\u002Fsup>C NMR ghi nhận carbon C=N ở δ 140–160 ppm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp detector UV hoặc MS dùng để xác định độ tinh khiết, phân tích đồng phân cis\u002Ftrans dựa vào thời gian lưu khác nhau. Hệ thống HPLC chuẩn thường sử dụng cột C18, pha động acetonitrile\u002Fwater (với 0.1% formic acid) gradient.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều hydrazone có độc tính cao với gan và thần kinh trung ương nếu tiếp xúc kéo dài. Phải thực hiện trong tủ hút hóa chất, mang găng nitrile và kính bảo hộ. Độc tính sinh học phụ thuộc nhóm chức; hydrazone nitroaryl thường nguy hiểm hơn hydrazone alkyl.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất thải hydrazone cần được thu gom riêng, chuyển giao cho đơn vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} nguy hại. Không được đổ trực tiếp xuống cống; sử dụng quy trình oxy hóa hóa học (như KMnO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) để phân hủy trước khi xử lý tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sơ cứu khi hít phải: chuyển nạn nhân ra ngoài, cấp oxy nếu khó thở.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sơ cứu khi dính da: rửa kỹ dưới vòi nước 15 phút, tháo bỏ quần áo nhiễm bẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sơ cứu khi nuốt phải: không gây nôn, đưa đến cơ sở y tế ngay.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FHydrazones\" target=\"_blank\">PubChem: Hydrazones\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemistry\u002Fhydrazone\" target=\"_blank\">ScienceDirect Topics: Hydrazone Chemistry\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Forgchemrepo.github.io\u002Ftextbooks\u002FHydrazone-Applications.pdf\" target=\"_blank\">OrgChemRepo: Hydrazone Applications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.0c00517\" target=\"_blank\">ACS Chemical Reviews: Applications of Hydrazone Linkages\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>March, J. (2007). \u003Cem>Advanced Organic Chemistry\u003C\u002Fem>. Wiley.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":11,"name":46,"imageUrl":47},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":49,"researcherId":11,"name":50,"imageUrl":51},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[53,54,55,56,57,58,59,60,61,62],"tính chất hóa học","liên kết hydro","nguyên tử hydro","ổn định nhiệt","chống ung thư","ion kim loại","quang phổ hấp thụ","cảm biến sinh học","cảm biến khí","xử lý chất thải",10,true,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.569+00:00","2026-09-03T10:08:39.147+00:00","2025-08-06T03:57:11.066+00:00","2026-09-03T10:08:38.827+00:00","2026-09-03T09:21:53.738+00:00",489,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp"]