[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_huyết khối tĩnh mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"huyết khối tĩnh mạch","Huyết khối tĩnh mạch","Huyết khối tĩnh mạch (hay còn gọi là huyết khối đông máu tĩnh mạch) là hiện tượng hình thành cục máu đông trong các tĩnh mạch, thường là ở chân và xấp xỉ 90% xả...","\u003Cp>\u003Cstrong>Huyết khối tĩnh mạch\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Venous thrombosis \u002F Venous thromboembolism\u003C\u002Fem>) là tình trạng hình thành cục máu đông bất thường bên trong lòng tĩnh mạch, gây cản trở dòng máu hồi lưu về tim, phổ biến nhất là huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và có thể dẫn đến biến chứng thuyên tắc động mạch phổi đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh theo tam chứng Virchow\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 1856, nhà bệnh học Rudolf Virchow đã đề xuất ba yếu tố kinh điển tương tác lẫn nhau kích hoạt quá trình hình thành huyết khối trong lòng mạch, ngày nay được gọi là Tam chứng Virchow (Virchow's triad):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứ trệ dòng máu tĩnh mạch (Stasis):\u003C\u002Fstrong> Bình thường, sự co bóp nhịp nhàng của các khối cơ bắp chân (bơm cơ) kết hợp với các van tĩnh mạch một chiều đẩy máu tĩnh mạch về tim. Khi bất động kéo dài (nằm liệt giường sau đại phẫu thuật, gãy xương chi dưới, hoặc đi máy bay đường dài), dòng máu tĩnh mạch chảy chậm chạp, tạo điều kiện cho các tế bào máu lắng đọng và các yếu tố đông máu tích tụ cục bộ trong các túi van tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương lớp nội mô thành mạch (Endothelial injury):\u003C\u002Fstrong> Lớp tế bào nội mô mạch máu khỏe mạnh sản sinh prostacyclin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PGI_2\u003C\u002Fscript>) và nitric oxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO\u003C\u002Fscript>) để chống ngưng tập tiểu cầu. Chấn thương cơ học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}} khớp háng\u002Fkhớp gối hoặc đặt catheter tĩnh mạch trung tâm phá vỡ hàng rào nội mô, làm lộ lớp collagen dưới nội mô và bộc lộ yếu tố mô (Tissue Factor), kích hoạt con đường đông máu ngoại sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tình trạng tăng đông máu (Hypercoagulability):\u003C\u002Fstrong> Sự mất cân bằng giữa các yếu tố thúc đẩy đông máu và các chất chống đông tự nhiên. Tình trạng này có thể do di truyền (đột biến yếu tố V Leiden kháng protein C hoạt hóa, đột biến gen prothrombin G20210A, thiếu hụt antithrombin III, protein C hoặc protein S) hoặc mắc phải (ung thư ác tính, hội chứng kháng phospholipid, mang thai, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20thay%20th%E1%BA%BF%20hormone%22%7D}} hoặc nhiễm trùng nặng).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và biến chứng thuyên tắc phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (Deep Vein Thrombosis - DVT) thường xuất hiện ở các tĩnh mạch sâu vùng cẳng chân, tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch đùi và tĩnh mạch chậu. Triệu chứng lâm sàng điển hình bao gồm phù nề một bên chân, đau tức cơ bắp chân tăng lên khi vận động hoặc khi gập mu bàn chân (dấu hiệu Homans dương tính), da chi căng bóng, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và giãn các tĩnh mạch nông dưới da.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguy hiểm nhất là khi một phần hoặc toàn bộ cục máu đông tĩnh mạch bong ra khỏi thành mạch, trôi tự do theo dòng tuần hoàn về tâm nhĩ phải, tâm thất phải và bắn vào động mạch phổi gây Thuyên tắc động mạch phổi (Pulmonary Embolism - PE):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuyên tắc phổi cấp là một biến chứng tối cấp cứu biểu hiện bằng khó thở đột ngột, đau ngực kiểu màng phổi, ho ra máu, nhịp tim nhanh và tụt huyết áp. Khi cục huyết khối lớn gây tắc nghẽn thân chung động mạch phổi (huyết khối hình yên ngựa - saddle embolus), bệnh nhân sẽ rơi vào suy tim phải cấp tính, sốc tim và tử vong trong vòng vài phút.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược chẩn đoán và điều trị chống đông hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán nghi ngờ DVT\u002FPE bắt đầu bằng việc tính điểm xác suất lâm sàng theo thang điểm Wells. Ở bệnh nhân có nguy cơ thấp hoặc trung bình, xét nghiệm định lượng D-dimer trong máu có giá trị loại trừ cao nếu kết quả âm tính (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 500\\text{ ng\u002FmL}\u003C\u002Fscript>). Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} tiêu chuẩn vàng không xâm lấn đối với DVT là siêu âm Doppler mạch máu có ép (Compression Ultrasound - CUS), xác định hình ảnh tĩnh mạch không xẹp khi ấn đầu dò. Đối với nghi ngờ thuyên tắc phổi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} mạch máu phổi (CTPA) là tiêu chuẩn vàng xác định vị trí và mức độ tắc nghẽn dòng máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên tắc điều trị là sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20%C4%91%C3%B4ng%22%7D}} ngay lập tức để ngăn chặn sự lan rộng của cục máu đông và phòng ngừa tái phát. Các nhóm thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOACs) như thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa (Rivaroxaban, Apixaban) hoặc thuốc ức chế trực tiếp thrombin (Dabigatran) hiện nay được ưu tiên lựa chọn hàng đầu thay thế cho kháng vitamin K (Warfarin) nhờ hiệu quả tương đương, không cần theo dõi xét nghiệm INR định kỳ và tỷ lệ biến chứng xuất huyết não thấp hơn rõ rệt.\u003C\u002Fp>","Venous thrombosis \u002F Venous thromboembolism","Huyết khối tĩnh mạch là tình trạng hình thành cục máu đông bất thường bên trong lòng tĩnh mạch, gây cản trở dòng máu hồi lưu về tim, phổ biến nhất là huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và có thể dẫn đến biến chứng thuyên tắc động mạch phổi đe dọa tính mạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Sakuma Masahito, Nakamura Mashio, Yamada Norikazu, Ota Satoshi, Shirato Kunio, Nakano Takeshi, Ito Masaaki, Kobayashi Takao (2009). Venous Thromboembolism Deep Vein Thrombosis With Pulmonary Embolism, Deep Vein Thrombosis Alone, and Pulmonary Embolism Alone. Circulation Journal.","Venous Thromboembolism Deep Vein Thrombosis With Pulmonary Embolism, Deep Vein Thrombosis Alone, and Pulmonary Embolism Alone","Sakuma Masahito, Nakamura Mashio, Yamada Norikazu, Ota Satoshi, Shirato Kunio, Nakano Takeshi, Ito Masaaki, Kobayashi Takao","Circulation Journal",2009,"10.1253\u002Fcircj.cj-08-0372",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Sharnoff J. G. (1980). Diagnosis of Deep Vein Thrombosis and Pulmonary Thromboembolism. Prevention of Venous Thrombosis and Pulmonary Embolism.","Diagnosis of Deep Vein Thrombosis and Pulmonary Thromboembolism","Sharnoff J. G.","Prevention of Venous Thrombosis and Pulmonary Embolism",1980,"10.1007\u002F978-94-009-8703-6_9",{"citationText":36,"title":37,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":38,"url":10},"Sharnoff J. G. (1980). Therapy of Deep Vein Thrombosis and Thromboembolism. Prevention of Venous Thrombosis and Pulmonary Embolism.","Therapy of Deep Vein Thrombosis and Thromboembolism","10.1007\u002F978-94-009-8703-6_12",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Tam chứng Virchow giải thích ba cơ chế bệnh sinh nào trong hình thành huyết khối?","Tam chứng Virchow bao gồm: (1) ứ trệ dòng máu tĩnh mạch (stasis), (2) tổn thương lớp nội mô thành mạch (endothelial injury), và (3) tình trạng tăng đông máu hệ thống (hypercoagulability).",{"question":44,"answer":45},"Xét nghiệm nồng độ D-dimer trong máu có giá trị lâm sàng như thế nào?","D-dimer là sản phẩm thoái giáng của fibrin liên kết chéo; xét nghiệm D-dimer có giá trị dự đoán âm tính rất cao (tới 95-99%), giúp loại trừ chẩn đoán thuyên tắc huyết khối ở bệnh nhân có xác suất lâm sàng thấp đến trung bình.",{"question":47,"answer":48},"Nhóm thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOACs) có ưu thế gì so với kháng vitamin K (Warfarin)?","Các thuốc DOACs (ức chế trực tiếp yếu tố Xa như rivaroxaban, apixaban hoặc thrombin như dabigatran) có liều dùng cố định, khởi phát tác dụng nhanh, ít tương tác thuốc - thức ăn và không cần theo dõi xét nghiệm INR định kỳ như warfarin.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,55,56,57,58,59],"phẫu thuật chỉnh hình","liệu pháp thay thế hormone","nhiệt độ bề mặt","chẩn đoán hình ảnh","chụp cắt lớp vi tính","thuốc chống đông",6,false,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-09-13T02:09:09.037+00:00","2026-09-13T02:09:08.751+00:00",322,[68,71,74,77,80,90,93,103,106,109],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đối lưu cưỡng bức","Đối lưu cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu về Đối lưu cưỡng bức",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh."]