[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_huyết khối tĩnh mạch cửa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"huyết khối tĩnh mạch cửa","Huyết khối tĩnh mạch cửa là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Huyết khối tĩnh mạch cửa (Portal vein thrombosis (PVT)): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng c...","\u003Cp>\u003Cstrong>Huyết khối tĩnh mạch cửa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Portal vein thrombosis (PVT)\u003C\u002Fem>) là tình trạng hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn lòng thân chính của tĩnh mạch cửa hoặc các nhánh trong gan, thường gặp ở bệnh nhân xơ gan hoặc các hội chứng tăng đông máu.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Sinh Lý Bệnh Và Cơ Chế Bệnh Sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành huyết khối tuân theo tam giác Virchow kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm vận tốc dòng chảy tĩnh mạch cửa:\u003C\u002Fstrong> Ở bệnh nhân xơ gan, sự xơ hóa mô kẽ làm tăng sức cản mạch máu trong gan, khiến vận tốc dòng máu qua thân tĩnh mạch cửa giảm xuống dưới 15 cm\u002Fgiây (so với mức bình thường 20–30 cm\u002Fgiây).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn cân bằng đông - cầm máu:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân xơ gan giảm tổng hợp các protein chống đông tự nhiên tại gan (Protein C, Protein S, Antithrombin III) và tăng nồng độ yếu tố VIII cùng yếu tố Von Willebrand nội mô.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương nội mạc mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Do viêm nhiễm ổ bụng (viêm tụy cấp, viêm ruột thừa) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} cắt lách, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%BAt%20m%E1%BA%A1ch%20h%C3%B3a%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} gan (TACE).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân Loại Lâm Sàng Và Tiến Triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PVT được chia thành hai thể lâm sàng cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Huyết khối tĩnh mạch cửa cấp tính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Huyết khối tĩnh mạch cửa mạn tính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thời gian khởi phát\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới 6 tháng, cục máu đông mới hình thành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trên 6 tháng, cục máu đông đã tổ chức hóa thành mô xơ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau bụng dữ dội, chướng bụng, sốt, nguy cơ hoại tử ruột nếu lan sang TM mạc treo tràng trên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường không đau bụng; biểu hiện bằng lách to, cổ trướng, xuất huyết vỡ giãn TM thực quản\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình ảnh học đặc trưng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lòng tĩnh mạch giãn rộng chứa huyết khối giảm âm, mất tín hiệu Doppler dòng chảy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân tĩnh mạch cửa teo nhỏ, xuất hiện đám mạch bàng hệ ngoằn ngoèo quanh cửa (Cavernoma)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Chẩn Đoán Hình Ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm Doppler màu mạch máu gan là phương tiện sàng lọc đầu tay có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho phép đánh giá vận tốc dòng chảy và vị trí cục huyết khối. Chụp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%20%C4%91a%20d%C3%A3y%22%7D}} (MSCT) ổ bụng thì tĩnh mạch cửa là tiêu chuẩn để lập bản đồ mức độ lan rộng của huyết khối vào các nhánh tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác Đồ Điều Trị Và Tái Thông Mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị là tái thông lòng mạch và phòng ngừa biến chứng tăng áp tĩnh mạch cửa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp chống đông:\u003C\u002Fstrong> Bắt đầu sớm bằng Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH), sau đó chuyển sang thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOAC) hoặc thuốc kháng vitamin K trong ít nhất 6 tháng đối với thể cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp nội mạch:\u003C\u002Fstrong> Đặt stent tạo luồng thông cửa - chủ qua tĩnh mạch cảnh (TIPS) kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%A5y%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ khi chống đông thất bại hoặc có kèm biến chứng xuất huyết tái phát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Thắt vòng cao su các búi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} qua nội soi và dùng thuốc chẹn thụ thể beta không chọn lọc (Propranolol, Carvedilol).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Huyết khối tĩnh mạch cửa","Portal vein thrombosis (PVT)","Huyết khối tĩnh mạch cửa là tình trạng hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn lòng thân chính của tĩnh mạch cửa hoặc các nhánh trong gan, thường gặp ở bệnh nhân xơ gan hoặc các hội chứng tăng đông máu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"benelbarhdadi (2017). The evolution of esophageal varices in non cirrhotic portal hypertension caused by portal vein thrombosis . Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.59a6b34ad462b80290b55523","The evolution of esophageal varices in non cirrhotic portal hypertension caused by portal vein thrombosis ","benelbarhdadi","Morressier",2017,"10.26226\u002Fmorressier.59a6b34ad462b80290b55523",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Plessier, Shukla (2022). Staging of Portal Vein Thrombosis: Recurrent Thrombosis and Prognostic Factors for Recurrence in Non-Cirrhotic Non-Tumoral Portal Vein Thrombosis (PVT). Portal Hypertension VII. doi:10.1007\u002F978-3-031-08552-9_53","Staging of Portal Vein Thrombosis: Recurrent Thrombosis and Prognostic Factors for Recurrence in Non-Cirrhotic Non-Tumoral Portal Vein Thrombosis (PVT)","Plessier, Shukla","Portal Hypertension VII",2022,"10.1007\u002F978-3-031-08552-9_53",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"Liu, Bai, Xiong (2022). Management of non‐cirrhotic extrahepatic portal vein obstruction‐related portal hypertension in adult patients. Portal Hypertension &amp; Cirrhosis. doi:10.1002\u002Fpoh2.23","Management of non‐cirrhotic extrahepatic portal vein obstruction‐related portal hypertension in adult patients","Liu, Bai, Xiong","Portal Hypertension &amp; Cirrhosis","10.1002\u002Fpoh2.23",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các yếu tố nguy cơ chính dẫn đến huyết khối tĩnh mạch cửa là gì?","Yếu tố nguy cơ gồm bệnh lý xơ gan (giảm tốc độ dòng chảy tĩnh mạch cửa dưới 15 cm\u002Fs), các rối loạn tăng đông bẩm sinh\u002Fmắc phải (đột biến JAK2 V617F, thiếu hụt protein C\u002FS, kháng đông lupus) và nhiễm trùng trong ổ bụng.",{"question":47,"answer":48},"Biến đổi xoang hang tĩnh mạch cửa (Cavernoma) là gì?","Là mạng lưới tuần hoàn bàng hệ ngoằn ngoèo hình thành quanh thân tĩnh mạch cửa bị tắc mạn tính nhằm tái lập dòng máu nuôi gan, thường đi kèm với biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa nghiêm trọng.",{"question":50,"answer":51},"Vai trò của liệu pháp chống đông trong điều trị huyết khối tĩnh mạch cửa cấp tính là gì?","Dùng thuốc chống đông sớm (heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc DOAC) trong vòng vài tuần đầu giúp tái thông lòng mạch đạt tỷ lệ từ 40% đến 70%, ngăn ngừa nhồi máu ruột và tiến triển thành tăng áp cửa mạn tính.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"can thiệp phẫu thuật","nút mạch hóa chất","cắt lớp vi tính đa dãy","lấy huyết khối cơ học","xuất huyết tiêu hóa","giãn tĩnh mạch thực quản",6,false,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-03T03:09:15.951+00:00","2026-09-03T03:09:15.581+00:00",279,[71,74,77,87,90,95,100,106,109,114],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến chứng sau phẫu thuật","Biến chứng sau phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Biến chứng sau phẫu thuật",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"không liền xương","Không liền xương là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"pt score","PT Score à gì? Các nghiên cứu khoa học về PT Score","PT score","prothrombin time score","PT score (chỉ số thời gian prothrombin, Prothrombin Time Score hay PT-INR) là thông số xét nghiệm huyết học định lượng thời gian đông máu theo con đường ngoại sinh, được sử dụng để đánh giá chức năng tổng hợp protein đông máu của gan và theo dõi điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dị dạng tĩnh mạch","Dị dạng tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Dị dạng tĩnh mạch",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":91,"definition":94,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"rivaroxaban","Rivaroxaban là gì? Các công bố khoa học về Rivaroxaban","Rivaroxaban","Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) thuộc nhóm ức chế chọn lọc yếu tố Xa, ngăn chặn chuyển dạng prothrombin thành thrombin để dự phòng và điều trị huyết khối.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"suy thận mạn","Suy thận mạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Chronic kidney disease (CKD) \u002F Chronic renal failure","Suy thận mạn là tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận tiến triển kéo dài trên 3 tháng, đặc trưng bởi giảm mức lọc cầu thận (eGFR) và rối loạn chuyển hóa toàn thân.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"viêm phúc mạc","Viêm phúc mạc là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm phúc mạc","peritonitis","Viêm phúc mạc là tình trạng viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính của màng bụng (phúc mạc thành và phúc mạc tạng), chủ yếu do thủng tạng rỗng đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn ổ bụng lan tỏa hoặc biến chứng của phẫu thuật ngoại khoa và lọc màng bụng.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphine","Morphine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphine",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"ung thư tế bào gan","Ung thư tế bào gan là gì? Cơ chế BCLC, EASL và miễn dịch","hepatocellular carcinoma","Ung thư tế bào gan là khối u ác tính nguyên phát xuất phát từ tế bào biểu mô nhu mô gan, thường phát triển trên nền bệnh gan mạn tính hoặc xơ gan do virus viêm gan B, C hoặc rượu bia, được chẩn đoán và điều trị theo phân tầng giai đoạn BCLC.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"parkinson","Parkinson là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Parkinson","Parkinson's disease \u002F Idiopathic Parkinsonism","Parkinson (bệnh Parkinson) là một bệnh lý thoái hóa thần kinh tiến triển mạn tính đặc trưng bởi sự mất dần các tế bào thần kinh sản sinh dopamine tại phần đặc của liềm đen (substantia nigra pars compacta) và sự tích tụ bất thường của các thể vùi Lewy chứa protein alpha-synuclein trong não bộ."]