[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_huy%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_huy%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"huyết học","Huyết học là gì? Các công bố khoa học về Huyết học","Huyết học là một ngành y học chuyên về nghiên cứu chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến huyết thanh, máu và các mô liên quan. Các chuyên gia huyết học tì...","\u003Cp>\u003Cstrong>Huyết học\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hematology\u003C\u002Fem>) là phân ngành y học chuyên sâu nghiên cứu về máu, các cơ quan tạo máu và các rối loạn bệnh lý liên quan đến thành phần tế bào và cơ chế đông máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phạm vi nghiên cứu và cơ sở sinh lý học tạo máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Huyết học là một chuyên ngành giao thoa rộng lớn giữa sinh học phân tử, tế bào học, miễn dịch học và y học lâm sàng. Đối tượng nghiên cứu trung tâm của huyết học bao gồm sinh lý và bệnh học của các dòng tế bào máu lưu hành (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), huyết tương và các yếu tố đông cầm máu, cùng hệ thống cơ quan tạo máu và miễn dịch bao gồm tủy xương, lách, tuyến ức và mạng lưới hạch bạch huyết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình tạo máu (Hematopoiesis) là một cơ chế sinh học phân tầng kỳ diệu diễn ra liên tục suốt cuộc đời trong tủy đỏ của xương xốp. Tất cả các tế bào máu trưởng thành đều bắt nguồn từ một quần thể tế bào gốc tạo máu vạn năng (Hematopoietic stem cells - HSC). Dưới sự điều hòa tinh vi của môi trường vi cấu trúc tủy xương và các yếu tố kích thích tăng trưởng đặc hiệu như erythropoietin (EPO), thrombopoietin (TPO) và các yếu tố kích thích tạo cụm tế bào hạt (G-CSF), tế bào gốc phân chia và biệt hóa thành hai dòng tế bào tiền thân chính: dòng tủy (sinh ra hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân) và dòng lympho (sinh ra tế bào lympho B, lympho T và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20di%E1%BB%87t%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} NK).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các phân nhóm bệnh lý huyết học chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh học huyết học được phân chia thành hai khối lĩnh vực lớn là bệnh huyết học lành tính và bệnh huyết học ác tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các bệnh lý dòng hồng cầu:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các thể thiếu máu do thiếu hụt dinh dưỡng (thiếu máu thiếu sắt, thiếu vitamin B12 hoặc acid folic), thiếu máu tan máu bẩm sinh (bệnh huyết sắc tố Thalassemia, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%93ng%20c%E1%BA%A7u%20h%C3%ACnh%20li%E1%BB%81m%22%7D}}, thiếu hụt enzym G6PD), thiếu máu bất sản tủy và đa hồng cầu nguyên phát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn đông cầm máu và huyết khối:\u003C\u002Fstrong> Bệnh ưa chảy máu bẩm sinh Hemophilia A (thiếu hụt yếu tố VIII), Hemophilia B (thiếu hụt yếu tố IX), bệnh von Willebrand; bệnh lý xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP); và các trạng thái tăng đông di truyền hoặc mắc phải gây huyết khối tắc mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các bệnh lý huyết học ác tính:\u003C\u002Fstrong> Lơ-xê-mi cấp dòng tủy (AML) và lơ-xê-mi cấp dòng lympho (ALL); lơ-xê-mi kinh dòng tủy (CML) và lơ-xê-mi kinh dòng lympho (CLL); u lympho ác tính Hodgkin và u lympho không Hodgkin; cùng bệnh đa u tủy xương (Multiple myeloma).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bệnh cảnh đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bất thường tế bào \u002F phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phương pháp điều trị trọng tâm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thiếu máu huyết tán di truyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh Thalassemia (Tan máu bẩm sinh)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến gen alpha hoặc beta-globin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Truyền hồng cầu định kỳ, thải sắt, ghép tế bào gốc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rối loạn đông máu bẩm sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh Hemophilia A \u002F B\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến gen yếu tố VIII hoặc IX\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bổ sung yếu tố đông máu cô đặc tái tổ hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bạch cầu cấp (Lơ-xê-mi cấp)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>AML, ALL\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng sinh vô độ nguyên bào máu non (blasts)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hóa trị đa mô thức, liệu pháp nhắm trúng đích, ghép tủy\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bạch cầu kinh dòng tủy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CML\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm sắc thể Philadelphia t(9;22), gen BCR-ABL1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc ức chế men tyrosine kinase (TKI - Imatinib)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán bệnh lý huyết học hiện đại dựa trên sự tích hợp đa tầng dữ liệu cận lâm sàng từ hình thái học tế bào đến di truyền phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Huyết đồ và tiêu bản máu ngoại vi:\u003C\u002Fstrong> Đếm tự động số lượng các dòng tế bào và nhuộm Giemsa quan sát hình thái học kích thước, màu sắc, cấu trúc nhân và bào tương của hồng cầu, bạch cầu dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tủy đồ và sinh thiết tủy xương:\u003C\u002Fstrong> Chọc hút tủy xương để đánh giá mật độ tế bào, tỷ lệ các giai đoạn biệt hóa và tỷ lệ tế bào non ác tính; sinh thiết tủy xương cung cấp thông tin về cấu trúc mô học, tình trạng xơ hóa tủy và sự thâm nhiễm của u lympho.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đo tế bào dòng chảy (Flow cytometry):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các kháng thể đơn dòng gắn huỳnh quang để nhận diện các dấu ấn bề mặt tế bào (cụm biệt hóa - CD), giúp phân loại chính xác dưới nhóm miễn dịch của bệnh bạch cầu và u lympho.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Di truyền tế bào và sinh học phân tử:\u003C\u002Fstrong> Lập công thức nhân (Karyotyping), lai ghép huỳnh quang tại chỗ (FISH) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS) để phát hiện các chuyển đoạn nhiễm sắc thể và đột biến gen điểm có giá trị phân tầng nguy cơ và chỉ định thuốc đích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Những đột phá trong điều trị học huyết học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyên ngành huyết học luôn đi tiên phong trong việc ứng dụng các liệu pháp điều trị phân tử hiện đại nhất trong toàn ngành y tế. Sự ra đời của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20tyrosine%20kinase%22%7D}} (như Imatinib) nhắm vào protein dung hợp BCR-ABL1 đã biến bệnh bạch cầu kinh dòng tủy từ một án tử chắc chắn thành một bệnh lý mạn tính có thể kiểm soát hoàn toàn với tuổi thọ gần như người bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, liệu pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}} (HSCT) đồng loại và tự thân đã trở thành tiêu chuẩn điều trị triệt căn cho nhiều bệnh lý ác tính và suy tủy xương. Trong thập kỷ qua, liệu pháp tế bào miễn dịch CAR-T (Chimeric Antigen Receptor T-cell therapy) và các kháng thể đơn dòng đặc hiệu kép (BiTE) đã mở ra hy vọng cứu sống ngoạn mục cho những bệnh nhân lơ-xê-mi và u lympho kháng trị hoặc tái phát nhiều lần.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hệ thống huyết học và truyền máu tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, chuyên ngành huyết học - truyền máu được tổ chức thành một mạng lưới rộng khắp từ trung ương đến cơ sở. Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương (Hà Nội), Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM, Trung tâm Huyết học - Truyền máu miền Trung (Bệnh viện Trung ương Huế) và Bệnh viện Chợ Rẫy là những trụ cột chuyên môn hàng đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phong trào hiến máu nhân đạo tình nguyện qua các chiến dịch lớn như \"Hành trình Đỏ\" và \"Lễ hội Xuân hồng\" đã cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu máu sạch an toàn cho cấp cứu và điều trị trên cả nước. Việt Nam cũng đã thực hiện thành công hàng nghìn ca ghép tế bào gốc tạo máu (bao gồm ghép tế bào gốc tủy xương, tế bào gốc máu ngoại vi và tế bào gốc máu cuống rốn), làm chủ các kỹ thuật giải trình tự gen phát hiện sớm bệnh Thalassemia và điều trị nhắm trúng đích cho bệnh nhân ung thư máu.\u003C\u002Fp>","Hematology","Huyết học là phân ngành y học chuyên sâu nghiên cứu về máu, các cơ quan tạo máu và các rối loạn bệnh lý liên quan đến thành phần tế bào và cơ chế đông máu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Beck (2009). Blood Diseases and Their Diagnosis (2). Diagnostic Hematology.","Blood Diseases and Their Diagnosis (2)","Beck","Diagnostic Hematology",2009,"10.1007\u002F978-1-84800-295-1_3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-84800-295-1_3",{"citationText":30,"title":31,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":32,"url":33},"Beck (2009). Blood Diseases and Their Diagnosis (1). Diagnostic Hematology.","Blood Diseases and Their Diagnosis (1)","10.1007\u002F978-1-84800-295-1_2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-84800-295-1_2",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Koralkova (2014). Rare hereditary red blood cell enzymopathies associated with hemolytic anemia – pathophysiology, clinical aspects, and laboratory diagnosis. International Journal of Laboratory Hematology.","Rare hereditary red blood cell enzymopathies associated with hemolytic anemia – pathophysiology, clinical aspects, and laboratory diagnosis","Koralkova, van Solinge, van Wijk","International Journal of Laboratory Hematology",2014,"10.1111\u002Fijlh.12223","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fijlh.12223",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Ba dòng tế bào máu chính được khảo sát trong huyết học là gì?","Ba dòng tế bào gồm hồng cầu vận chuyển khí oxy, bạch cầu bảo vệ miễn dịch và tiểu cầu tham gia quá trình cầm máu đông máu.",{"question":47,"answer":48},"Xét nghiệm tủy đồ có vai trò gì trong chẩn đoán huyết học?","Tủy đồ đánh giá trực tiếp quá sinh sản và biệt hóa tế bào máu tại tủy xương giúp phát hiện các bệnh lý ác tính như lơ-xê-mi.",{"question":50,"answer":51},"Rối loạn đông máu thường được chia làm những nhóm chính nào?","Được chia thành rối loạn đông máu nội sinh, rối loạn đông máu ngoại sinh và các bệnh lý suy giảm chất lượng hoặc số lượng tiểu cầu.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tế bào diệt tự nhiên","bệnh hồng cầu hình liềm","kính hiển vi quang học","giải trình tự gen thế hệ mới","thuốc ức chế tyrosine kinase","ghép tế bào gốc tạo máu",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.020+00:00","2026-09-10T08:08:38.688+00:00","2026-09-10T08:08:38.274+00:00",322,[71,74,77,80,89,92,95,100,105,110],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"acid amin","Acid amin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","amino acid","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bioinformatics","Bioinformatics là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"histopathology","Histopathology là gì? Giải phẫu bệnh vi thể, quy trình đúc lát và nhuộm H&E","Histopathology \u002F Tissue Biopsy","Histopathology (giải phẫu bệnh vi thể) là chuyên ngành y học nghiên cứu các biến đổi cấu trúc mô và tế bào bị tổn thương dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định bệnh lý và định hướng điều trị ung thư.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"thần kinh","Dây thần kinh là gì? Cấu trúc giải phẫu và sinh lý dẫn truyền","Nerve","Dây thần kinh (nerve) là cấu trúc giải phẫu hình sợi dạng cáp thuộc hệ thần kinh ngoại vi, được cấu thành từ hàng nghìn sợi trục neuron có hoặc không có bao myelin, được bảo vệ bởi ba lớp màng mô liên kết (endoneurium, perineurium, epineurium).",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"nhiễm trùng","Nhiễm trùng","Infection","Nhiễm trùng (Infection) là quá trình xâm nhập, nhân lên và gây tổn hại tổ chức mô của các vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng) bên trong cơ thể vật chủ, kích hoạt các phản ứng miễn dịch viêm đặc hiệu và không đặc hiệu.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"mối hàn","Mối hàn là gì? Cấu tạo, phân loại và tiêu chuẩn kỹ thuật","welded joint","Mối hàn là liên kết cơ học không thể tháo rời giữa hai hay nhiều phần tử vật liệu, được hình thành thông qua quá trình nóng chảy hoặc khuếch tán ở trạng thái rắn kết hợp với tác động nhiệt và áp lực.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]