[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hs%20troponin%20t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hs troponin t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"hs troponin t","hs-Troponin T là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Khám phá xét nghiệm hs-Troponin T (hs-cTnT): đặc hiệu tế bào cơ tim, phác đồ xác định và loại trừ nhanh 0h\u002F1h của ESC và ứng dụng trong cấp cứu mạch vành.","\u003Cp>\u003Cstrong>hs-Troponin T\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>high-sensitivity cardiac troponin T\u003C\u002Fem>) là xét nghiệm sinh hóa định lượng troponin T tim độ nhạy cao trong máu, giữ vị trí dấu ấn sinh học chuẩn vàng trong chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc tính sinh hóa và độ đặc hiệu đối với tế bào cơ tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phức hợp troponin nằm trên sợi actin của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}, gồm ba tiểu đơn vị: troponin C (gắn canxi), troponin I (ức chế actomyosin) và troponin T (gắn vào tropomyosin). Gen mã hóa troponin T tim (TNNT2) có trình tự acid amin đặc hiệu riêng biệt hoàn toàn với các đồng phân troponin T trong cơ vân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoang phân bố trong tế bào cơ tim:\u003C\u002Fstrong> Phần lớn troponin T (khoảng chín mươi ba đến chín mươi tư phần trăm) gắn chặt vào cấu trúc sợi cơ (myofilament), trong khi khoảng sáu đến bảy phần trăm tồn tại tự do trong dịch bào tương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động học giải phóng khi tổn thương mô:\u003C\u002Fstrong> Khi tế bào cơ tim bị thiếu máu cục bộ hoại tử, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} bị vỡ giải phóng lượng troponin T tự do trong bào tương ra máu chỉ sau một đến ba giờ, tiếp theo là sự thoái hóa dần dần của phức hợp sợi cơ duy trì nồng độ troponin T tăng cao kéo dài từ mười đến mười bốn ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn kỹ thuật \"Độ nhạy cao\" (High-Sensitivity):\u003C\u002Fstrong> Xét nghiệm được xếp loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BA%A1y%20cao%22%7D}} khi có khả năng định lượng chính xác troponin tim với hệ số biến thiên (CV) dưới mười phần trăm tại ngưỡng bách phân vị thứ chín mươi chín của quần thể khỏe mạnh tham chiếu, đồng thời đo lường được nồng độ troponin tim ở trên năm mươi phần trăm số người khỏe mạnh bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu xét nghiệm Troponin thường quy và hs-Troponin T thế hệ mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thông số so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Xét nghiệm Troponin T thường quy cổ điển\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Xét nghiệm hs-Troponin T độ nhạy cao\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giới hạn phát hiện thấp nhất\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng mười đến một trăm nanogam trên lít\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới ba đến năm nanogam trên lít\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phát hiện ở người bình thường\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ phát hiện được ở dưới năm phần trăm người khỏe\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát hiện được ở trên năm mươi phần trăm người khỏe\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian xác định nhồi máu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần theo dõi sau sáu đến mười hai giờ từ lúc khởi phát đau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} rất sớm sau một đến hai giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phác đồ chẩn đoán cấp cứu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phác đồ kinh điển kéo dài sáu giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phác đồ loại trừ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20nhanh%22%7D}} sau một giờ (phác đồ 0h\u002F1h) hoặc hai giờ (phác đồ 0h\u002F2h)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giá trị tiên lượng mạn tính\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạn chế trong các bệnh lý mạn tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiên lượng mạnh mẽ tử vong tim mạch trong suy tim và bệnh thận mạn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phác đồ chẩn đoán nhanh 0h\u002F1h theo khuyến cáo Hội Tim mạch Châu Âu (ESC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự ra đời của xét nghiệm hs-Troponin T cho phép rút ngắn thời gian chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} không ST chênh lên (NSTEMI) xuống chỉ còn một giờ thông qua thuật toán 0h\u002F1h:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhánh loại trừ nhanh (Rule-out):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có nồng độ hs-cTnT ban đầu (thời điểm 0 giờ) rất thấp (dưới năm nanogam trên lít đối với thời gian đau ngực trên ba giờ) HOẶC nồng độ ban đầu thấp kết hợp với độ biến thiên tuyệt đối sau một giờ (delta 1h) dưới ba nanogam trên lít có thể an toàn loại trừ NSTEMI và cân nhắc xuất viện sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhánh xác định nhanh (Rule-in):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có nồng độ hs-cTnT ban đầu cao vượt trội (trên năm mươi hai nanogam trên lít) HOẶC có mức tăng biến thiên tuyệt đối sau một giờ (delta 1h) từ năm nanogam trên lít trở lên được khẳng định tổn thương cơ tim cấp tính tiến triển và cần chụp can thiệp mạch vành khẩn cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng quan sát theo dõi (Observe zone):\u003C\u002Fstrong> Những bệnh nhân không rơi vào hai nhánh trên cần tiếp tục làm lại xét nghiệm sau ba giờ kết hợp siêu âm tim và theo dõi điện tâm đồ liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","hs-Troponin T","high-sensitivity cardiac troponin T",[20,17,21,22],"hs-cTnT","troponin T độ nhạy cao","men tim troponin T","hs-Troponin T là xét nghiệm sinh hóa định lượng troponin T tim độ nhạy cao trong máu, giữ vị trí dấu ấn sinh học chuẩn vàng trong chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim cấp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Zhao (2023). Diagnostic value of high sensitivity cardiac troponin T (hs-cTnT) in dialysis patients with myocardial infarction. Frontiers in Cardiovascular Medicine.","Diagnostic value of high sensitivity cardiac troponin T (hs-cTnT) in dialysis patients with myocardial infarction","Zhao, Shen, Wei et al.","Frontiers in Cardiovascular Medicine",2023,"10.3389\u002Ffcvm.2023.1278073",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Ljung (2018). P827Insufficient sensitivity when using undetectable baseline high-sensitivity cardiac troponin T (hs-cTnT &lt;5 ng\u002FL) to rule out myocardial infarction in patients with short time from symptom onset. European Heart Journal.","P827Insufficient sensitivity when using undetectable baseline high-sensitivity cardiac troponin T (hs-cTnT &lt;5 ng\u002FL) to rule out myocardial infarction in patients with short time from symptom onset","Ljung, Reichard, Hagerman et al.","European Heart Journal",2018,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehy564.p827",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Kumar (2024). High-Sensitivity Cardiac Troponin Assays in Acute Heart Failure, Moving Beyond Myocardial Infarction. Cardiology in Review.","High-Sensitivity Cardiac Troponin Assays in Acute Heart Failure, Moving Beyond Myocardial Infarction","Kumar, Gupta, Kumar et al.","Cardiology in Review",2024,"10.1097\u002Fcrd.0000000000000732",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Ngưỡng bách phân vị thứ chín mươi chín (99th percentile URL) của hs-cTnT có ý nghĩa gì?","Là ngưỡng tham chiếu trên ở quần thể người khỏe mạnh bình thường; bất kỳ mức tăng hs-cTnT vượt trên ngưỡng này kèm động học biến thiên gợi ý tổn thương cơ tim cấp tính.",{"question":52,"answer":53},"Tại sao phác đồ 0h\u002F1h của Hội Tim mạch Châu Âu có thể loại trừ sớm nhồi máu cơ tim?","Nhờ xét nghiệm hs-cTnT có độ nhạy siêu việt và giá trị dự báo âm tính gần như tuyệt đối khi nồng độ lúc nhập viện rất thấp và không tăng thêm sau một giờ.",{"question":55,"answer":56},"Ngoài nhồi máu cơ tim cấp, những bệnh lý nào khác có thể làm tăng nhẹ hs-Troponin T mạn tính?","Bệnh nhân suy tim mạn tính, suy thận giai đoạn cuối, viêm cơ tim, thuyên tắc động mạch phổi cấp hoặc nhiễm trùng huyết nặng do căng thẳng thành tim hoặc suy giảm thanh thải.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"tế bào cơ tim","màng tế bào","độ nhạy cao","tổn thương cơ tim","xác định nhanh","nhồi máu cơ tim",6,false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.776+00:00","2026-09-04T04:07:58.277+00:00","2026-09-04T04:07:57.929+00:00",280,[76,79,82,85,88,91,94,104,107,110],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phổ hồng ngoại","Phổ hồng ngoại là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ hồng ngoại",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no"]