[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hormone%20c%E1%BA%ADn%20gi%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hormone cận giáp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":35,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"hormone cận giáp","Hormone cận giáp là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hormone cận giáp (PTH) là một polypeptide 84 acid amin do tuyến cận giáp tiết ra, đóng vai trò trung tâm trong điều hòa nồng độ calcium và phosphate máu. PTH tác động lên xương, thận và gián tiếp lên ruột nhằm duy trì hằng định nội môi khoáng, thông qua cơ chế kích hoạt tiêu xương, tái hấp thu calcium và tổng hợp calcitriol.","\u003Cp>\u003Cstrong>hormone cận giáp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Parathyroid hormone\u003C\u002Fem>) là (PTH) là một hormone peptide gồm 84 acid amin do các tế bào chính của tuyến cận giáp bài tiết, giữ vai trò chủ đạo trong điều hòa hằng định nội môi nồng độ canxi và phospho trong máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa hormone cận giáp và vai trò sinh lý học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hormone cận giáp, còn gọi là parathyroid hormone (PTH), là một chuỗi polypeptide gồm 84 acid amin do tế bào chính của tuyến cận giáp tiết ra. Đây là hormone chủ yếu điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4i%22%7D}} ion calcium (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>) và phosphate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PO_4^{3-}\u003C\u002Fscript>) trong máu và dịch ngoại bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò sinh lý của PTH thể hiện rõ nhất ở ba cơ quan: xương, thận và ruột. PTH làm tăng nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> trong máu bằng cách huy động \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> từ xương, tăng tái hấp thu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> tại thận và thúc đẩy tổng hợp calcitriol để tăng hấp thu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> ở ruột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và gen mã hóa PTH\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Gen PTH người nằm trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} 11p15.3, gồm 3 exon và 2 intron. Sau phiên mã, mRNA mã hóa một tiền chất có tên preproPTH (115 acid amin), gồm vùng tín hiệu, pro-sequence và vùng peptide trưởng thành. Trong quá trình xử lý nội bào, vùng tín hiệu và pro-sequence bị cắt, tạo nên PTH hoạt hóa 84 aa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đoạn đầu PTH (1–34) chứa vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao nhất, đủ để kích hoạt receptor PTHR1 tại các mô đích. Các sản phẩm tổng hợp như teriparatide chỉ sử dụng đoạn 1–34 và được dùng điều trị loãng xương.\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Dạng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chiều dài (aa)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PreproPTH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>115\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiền chất tổng hợp trong lưới nội chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>ProPTH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>90\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung gian trong bộ Golgi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PTH hoạt động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>84\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hoạt tính sinh học toàn phần\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tiết hormone cận giáp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình tiết PTH chịu sự điều hòa âm tính bởi nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> ngoại bào thông qua receptor cảm nhận calcium (CaSR) trên bề mặt tế bào tuyến cận giáp. Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> huyết tương giảm, CaSR bị bất hoạt, kích thích sự giải phóng các hạt chứa PTH từ tế bào tuyến cận giáp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>, các yếu tố như tăng phosphate huyết và giảm mức calcitriol huyết tương cũng kích thích tiết PTH. Ngược lại, vitamin D hoạt tính (1,25(OH)\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>D) ức chế tổng hợp mRNA PTH và biểu hiện CaSR, làm giảm tiết hormone này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động sinh lý của PTH lên xương\u003C\u002Fh2>\u003Cp>PTH không trực tiếp kích hoạt tế bào hủy xương (osteoclast) mà hoạt động gián tiếp thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} (osteoblast). PTH gắn vào receptor PTHR1 trên osteoblast, tăng biểu hiện RANKL và giảm OPG, tạo điều kiện cho tiền osteoclast biệt hóa thành osteoclast trưởng thành. Osteoclast hoạt hóa làm tan xương, giải phóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PO_4^{3-}\u003C\u002Fscript> vào tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc kích thích tiêu xương bởi PTH là cơ chế chính giúp duy trì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> huyết tương khi lượng ion này giảm. Tuy nhiên, nếu PTH tăng mạn tính, sẽ dẫn đến loãng xương và tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20g%C3%A3y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} ở các vị trí chịu tải.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng của PTH lên chức năng thận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ở thận, PTH tác động chủ yếu lên ống lượn gần và ống lượn xa. Tại ống lượn xa, PTH kích thích tái hấp thu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> thông qua kênh TRPV5 và tăng biểu hiện calbindin-D28k, giúp vận chuyển nội bào ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>. Đồng thời, PTH ức chế tái hấp thu phosphate tại ống lượn gần bằng cách làm nội hóa chất vận chuyển NaPi-IIa và NaPi-IIc, dẫn đến tăng bài tiết \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PO_4^{3-}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>PTH còn kích hoạt enzym 1α-hydroxylase tại tế bào ống lượn gần, xúc tác phản ứng chuyển 25-hydroxyvitamin D thành 1,25-dihydroxyvitamin D (calcitriol) – dạng hoạt hóa của vitamin D. Calcitriol sau đó tác động lên ruột và xương để hỗ trợ tái hấp thu và điều hòa chuyển hóa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò gián tiếp lên hấp thu canxi tại ruột\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù không tác động trực tiếp lên tế bào biểu mô ruột, PTH đóng vai trò quan trọng trong hấp thu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> qua trung gian calcitriol. Calcitriol làm tăng biểu hiện các protein vận chuyển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> ở ruột non bao gồm TRPV6 (kênh hấp thu tại màng đỉnh), calbindin-D9k (protein vận chuyển nội bào) và PMCA1b (bơm trao đổi tại màng đáy).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tác dụng này giúp ruột non hấp thu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> hiệu quả hơn từ khẩu phần ăn, đặc biệt trong điều kiện thiếu hụt ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> trong máu hoặc tăng nhu cầu sinh lý như thời kỳ mang thai và phát triển xương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rối loạn liên quan đến cường và suy cận giáp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ưu năng cận giáp (hyperparathyroidism) có thể tiên phát (do adenoma tuyến cận giáp) hoặc thứ phát (thường do suy thận mạn). Tình trạng này dẫn đến tăng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> máu, loãng xương, sỏi thận, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} và tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngược lại, suy cận giáp (hypoparathyroidism) thường xảy ra sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}} hoặc tổn thương tuyến cận giáp, gây hạ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> máu, tetany, co thắt cơ và co giật. Bệnh nhân cần bổ sung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> và vitamin D hoạt tính.\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Rối loạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguyên nhân chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ưu năng cận giáp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Adenoma, suy thận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>, mất xương, sỏi thận\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Suy cận giáp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phẫu thuật, tổn thương tuyến\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>, tetany, co giật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng của PTH và chất tương tự\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Teriparatide (PTH 1–34) là một peptide tổng hợp được dùng trong điều trị loãng xương nặng ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20sau%20m%C3%A3n%20kinh%22%7D}}, nam giới có nguy cơ gãy xương cao hoặc bệnh nhân dùng corticosteroid dài hạn. Liều dùng điển hình là 20 mcg\u002Fngày tiêm dưới da, tối đa 2 năm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}}, ưu năng cận giáp thứ phát thường được điều trị bằng thuốc đối vận CaSR như cinacalcet hoặc etelcalcetide. Các thuốc này làm tăng nhạy cảm CaSR với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>, từ đó ức chế tiết PTH.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và theo dõi PTH trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xét nghiệm PTH toàn phần thường được thực hiện bằng kỹ thuật miễn dịch hóa phát quang (ECLIA) hoặc ELISA, kết hợp đo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript> ion hóa, phosphate và vitamin D để đánh giá toàn diện tình trạng chuyển hóa khoáng xương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nồng độ PTH cần được diễn giải theo tình trạng chức năng thận. Ở bệnh nhân suy thận, mức PTH có thể tăng nhưng không đồng nghĩa với bệnh nếu không có dấu hiệu tổn thương xương (renal osteodystrophy).\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Cơ Chế Truyền Tín Hiệu Thụ Thể PTH1R và Tái Tạo Xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác dụng sinh học của PTH được thực hiện thông qua liên kết với thụ thể gắn protein G (GPCR) loại B mang tên PTH1R, hiện diện mật độ cao trên bề mặt nguyên bào xương (osteoblasts) và tế bào biểu mô ống thận. Khi phối tử gắn vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường cAMP \u002F Protein Kinase A (PKA):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt adenylate cyclase làm tăng nồng độ cAMP nội bào, thúc đẩy nguyên bào xương tăng tiết phối tử RANKL (Receptor Activator of Nuclear Factor-κB Ligand) đồng thời ức chế tiết osteoprotegerin (OPG). Tỷ lệ RANKL\u002FOPG tăng cao kích thích các tiền hủy cốt bào biệt hóa thành các hủy cốt bào trưởng thành đa nhân, tăng cường tiêu hủy chất nền xương để giải phóng muối khoáng vào dòng tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động đồng hóa xương ngắt quãng:\u003C\u002Fstrong> Mặc dù việc tiếp xúc liên tục với nồng độ PTH cao gây mất xương trầm trọng (như trong cường cận giáp), nhưng việc tiêm PTH ngắt quãng từng đợt hàng ngày (dược chất Teriparatide - PTH 1-34 tái tổ hợp) lại kích hoạt ưu thế con đường tạo xương của nguyên bào xương, trở thành vũ khí dược lý then chốt điều trị loãng xương nặng có nguy cơ gãy xương cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý Nghĩa Chẩn Đoán Phân Biệt và Rối Loạn Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xét nghiệm định lượng PTH nguyên vẹn (intact PTH - iPTH) trong huyết thanh bằng kỹ thuật miễn dịch điện hóa phát quang (ECLIA) là tiêu chuẩn bắt buộc trong thăm dò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} phospho - canxi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nồng độ Canxi máu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nồng độ Phospho máu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nồng độ iPTH huyết thanh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cường cận giáp nguyên phát\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao bất thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>U tuyến đơn độc (85%) hoặc tăng sản tuyến cận giáp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cường cận giáp thứ phát\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường hoặc Giảm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng rất cao bù trừ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thận mạn tính giảm thải trừ phosphat, giảm tổng hợp Calcitriol\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Suy cận giáp nguyên phát\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm thấp hoặc không đo được\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sau phẫu thuật cắt giáp\u002Fcận giáp hoặc tự miễn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tăng canxi máu ác tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng rất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường hoặc Giảm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bị ức chế triệt để (&lt; 10 pg\u002FmL)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khối u ác tính tiết protein liên quan PTH (PTHrP)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Parathyroid hormone","Hormone cận giáp (PTH) là một hormone peptide gồm 84 acid amin do các tế bào chính của tuyến cận giáp bài tiết, giữ vai trò chủ đạo trong điều hòa hằng định nội môi nồng độ canxi và phospho trong máu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,32],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Parfitt (1976). The actions of parathyroid hormone on bone: Relation to bone remodeling and turnover, calcium homeostasis, and metabolic bone disease. Metabolism. doi:10.1016\u002F0026-0495(76)90151-7","The actions of parathyroid hormone on bone: Relation to bone remodeling and turnover, calcium homeostasis, and metabolic bone disease","Parfitt","Metabolism",1976,"10.1016\u002F0026-0495(76)90151-7",{"citationText":29,"title":30,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":31,"url":10},"Parfitt (1976). The actions of parathyroid hormone on bone: Relation to bone remodeling and turnover, calcium homeostasis, and metabolic bone diseases. Metabolism. doi:10.1016\u002F0026-0495(76)90124-4","The actions of parathyroid hormone on bone: Relation to bone remodeling and turnover, calcium homeostasis, and metabolic bone diseases","10.1016\u002F0026-0495(76)90124-4",{"citationText":33,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":34,"url":10},"Parfitt (1976). The actions of parathyroid hormone on bone: Relation to bone remodeling and turnover, calcium homeostasis, and metabolic bone disease. Metabolism. doi:10.1016\u002F0026-0495(76)90024-x","10.1016\u002F0026-0495(76)90024-x",[36,39,42],{"question":37,"answer":38},"Ba cơ quan đích chính của hormone cận giáp trong cơ thể là gì?","Xương (kích hoạt hủy cốt bào giải phóng canxi vào tuần hoàn), Thận (tăng tái hấp thu canxi ở ống lượn xa, ức chế tái hấp thu phosphat ở ống lượn gần và hoạt hóa enzym 1-alpha-hydroxylase) và Ruột non (gián tiếp tăng hấp thu canxi qua vitamin D hoạt tính).",{"question":40,"answer":41},"Phản hồi ngược điều hòa tiết PTH qua thụ thể nào?","Thụ thể cảm biến canxi (Calcium-Sensing Receptor - CaSR) trên màng tế bào chính tuyến cận giáp: khi canxi ion hóa máu tăng cao, CaSR bị kích hoạt truyền tín hiệu ức chế tổng hợp và bài tiết PTH.",{"question":43,"answer":44},"Cường cận giáp nguyên phát khác gì với cường cận giáp thứ phát?","Cường cận giáp nguyên phát do u tuyến cận giáp tự chủ tiết quá nhiều PTH dẫn đến tăng canxi máu; cường cận giáp thứ phát là phản ứng bù trừ của tuyến cận giáp bài tiết thừa PTH do tình trạng hạ canxi máu mạn tính (thường gặp trong suy thận mạn).",{"id":46,"researcherId":10,"name":47,"imageUrl":48},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"cân bằng nội môi","nhiễm sắc thể","hoạt động sinh học","tế bào tạo xương","nguy cơ gãy xương","rối loạn tâm thần","phẫu thuật tuyến giáp","phụ nữ sau mãn kinh","suy thận mạn giai đoạn cuối","rối loạn chuyển hóa",10,true,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.366+00:00","2026-09-10T07:11:55.288+00:00","2025-07-06T08:31:55.047+00:00","2026-09-10T07:11:54.565+00:00",297,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kiểu gen","Kiểu gen là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kiểu gen",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"giọng nói","Giọng nói là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","voice","Giọng nói là âm thanh được tạo ra bởi sự rung động của dây thanh âm trong thanh quản, đóng vai trò phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và biểu cảm cảm xúc cơ bản của con người.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]