[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_homocystein{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_homocystein":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0003d362-1d34-41cc-994d-113813b2a277","Mất cân bằng các yếu tố sinh mạch và tăng trưởng ở bánh nhau trong chứng tăng homocysteine máu ở mẹ","Imbalance of Angiogenic and Growth Factors in Placenta in Maternal Hyperhomocysteinemia",[13,14,15],"Alexander V. Arutjunyan","Gleb O. Kerkeshko","Yulia P. Milyutina",10,"Biochemistry (Moscow)",false,"2023-03-10",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0006297923020098","10.1134\u002FS0006297923020098","\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý bệnh thực nghiệm trên mô hình chuột mang thai khảo sát tác động của tình trạng tăng nồng độ axit amin \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">homocystein\u003C\u002Fb> huyết thanh lên quá trình hình thành mạch máu bánh nhau. Tác giả ghi nhận sự ức chế biểu hiện protein VEGF-A và hoạt tính enzyme MMP-2 cùng với gia tăng hiện tượng tự hủy tế bào apoptosis. Kết quả làm rõ cơ chế phân tử dẫn đến suy tuần hoàn tử cung nhau và chậm phát triển thai nhi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":21,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"50040482-e336-4d96-abe8-3f00e0482ac7","Relationship between two sequence variations in the gene for peroxisome proliferator-activated receptor-gamma and plasma homocysteine concentration. Health in men study",[29,30],"Jonathan Golledge","Paul E. Norman",2,"2007-11-13",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00439-007-0446-8","10.1007\u002Fs00439-007-0446-8","\u003Cp>Phân tích dịch tễ di truyền đoàn hệ trên 3.875 nam giới cao tuổi điều tra mối tương quan giữa các biến thể gen PPARG với hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">homocystein\u003C\u002Fb> lưu hành trong huyết tương. Tác giả áp dụng kỹ thuật định lượng real-time PCR và phân tích hồi quy tuyến tính có hiệu chỉnh các yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo. Kết quả xác nhận đột biến đồng hợp tử c.1347C&gt;T làm tăng nồng độ homocystein huyết tương lên 10% so với kiểu dại.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":21,"keywords":88,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":99,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":21,"viewCount":105,"relateTopics":106},"homocystein","Homocystein là gì? Chuyển hóa methionine, nguy cơ tim mạch và đột biến MTHFR","Tăng homocystein máu là yếu tố nguy cơ tim mạch và đột quỵ. Tìm hiểu chu trình chuyển hóa với vitamin B12, folate và ý nghĩa xét nghiệm tHcy huyết tương.","\u003Ch2>Định nghĩa homocystein\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Homocystein là một amino acid chứa lưu huỳnh, không thiết yếu, được tạo ra trong quá trình chuyển hóa methionin – một acid amin thiết yếu có trong thực phẩm giàu protein như thịt đỏ, trứng và sữa. Homocystein không tham gia trực tiếp vào tổng hợp protein mà đóng vai trò trung gian trong chu trình methyl hóa và cân bằng acid amin lưu huỳnh trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người khỏe mạnh, homocystein được chuyển hóa theo hai con đường chính: methyl hóa trở lại thành methionin nhờ vitamin B12 và folate, hoặc chuyển thành cysteine qua con đường transsulfuration phụ thuộc vitamin B6. Khi một trong các con đường này bị rối loạn, nồng độ homocystein trong máu có thể tăng lên, gây ra tình trạng được gọi là hyperhomocysteinemia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị bình thường của homocystein huyết tương ở người trưởng thành dao động từ 5 đến 15 µmol\u002FL. Nồng độ trên 15 µmol\u002FL được coi là tăng, với mức độ phân loại như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nồng độ homocystein (µmol\u002FL)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>5 – 15\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15 – 30\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>30 – 100\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&gt; 100\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\nNguồn: NCBI – Homocysteine Overview\n\n\n\u003Ch2>Sinh lý học của homocystein\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Homocystein được hình thành khi methionin trải qua quá trình khử methyl, trở thành S-adenosylhomocystein (SAH) và sau đó là homocystein. Quá trình này xảy ra phổ biến trong gan, nơi đồng thời diễn ra hoạt động methyl hóa cho hàng loạt phân tử sinh học như DNA, protein và phospholipid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Homocystein sau đó được chuyển hóa theo hai hướng chính. Hướng thứ nhất là tái methyl hóa thành methionin, xảy ra nhờ enzyme methionin synthase, phụ thuộc vào vitamin B12 và folate. Hướng thứ hai là chuyển hóa thành cystathionine và sau đó thành cysteine qua enzyme cystathionine β-synthase, phụ thuộc vitamin B6. Cân bằng giữa hai con đường này duy trì nồng độ homocystein ổn định trong máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\text{Methionin} \\xrightarrow{SAM} \\text{Homocystein} \\xrightarrow{\\text{B6, B12, Folate}} \\text{Cystein hoặc Methionin} \u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu các enzyme nói trên bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} do đột biến gen hoặc thiếu hụt vitamin, homocystein sẽ tích tụ trong máu và mô, từ đó làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} nội mô mạch máu, ảnh hưởng đến chuyển hóa thần kinh và tăng nguy cơ mắc bệnh mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân tăng homocystein máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tăng homocystein máu có thể do di truyền hoặc mắc phải. Nguyên nhân di truyền thường gặp nhất là đột biến gen MTHFR (methylenetetrahydrofolate reductase), ảnh hưởng đến quá trình tái methyl hóa homocystein. Người mang đột biến homozygous C677T thường có nồng độ homocystein cao hơn người bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên nhân mắc phải bao gồm thiếu hụt vitamin nhóm B (đặc biệt là B6, B12, folate), suy thận mạn, bệnh tuyến giáp, ung thư, viêm mãn tính và một số bệnh lý tiêu hóa làm giảm hấp thu dưỡng chất. Ngoài ra, thuốc cũng là yếu tố góp phần như methotrexate, metformin, phenytoin và nitrous oxide.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hút thuốc lá\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Uống rượu thường xuyên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chế độ ăn thiếu rau xanh và vitamin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lười vận động, béo phì\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: AHA – Homocysteine and Vascular Risk\n\n\n\u003Ch2>Tác động của homocystein lên hệ tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu cho thấy homocystein cao là yếu tố nguy cơ độc lập đối với các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim và đột quỵ thiếu máu. Cơ chế chính là gây tổn thương lớp nội mô, mất cân bằng nội môi oxy hóa và thúc đẩy viêm nội mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Homocystein làm giảm tổng hợp nitric oxide – một phân tử giãn mạch quan trọng, đồng thời tăng hoạt hóa các enzyme chuyển đổi angiotensin, gây co mạch và tăng huyết áp. Nó cũng kích thích sự tăng sinh tế bào cơ trơn thành mạch, dẫn đến xơ vữa động mạch tiến triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác động cụ thể gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Gây viêm nội mạch và tăng kết dính tiểu cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích thích hình thành gốc tự do và peroxynitrit\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng biểu hiện yếu tố mô, thúc đẩy quá trình đông máu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: PubMed Central – Homocysteine in Atherosclerosis\n\u003Ch2>Homocystein và thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Homocystein không chỉ ảnh hưởng đến tim mạch mà còn đóng vai trò đáng kể trong sinh lý và bệnh lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}. Nồng độ homocystein cao trong huyết tương có liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}, sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer và Parkinson. Điều này được lý giải thông qua các cơ chế sinh học phức tạp liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, tổn thương mạch máu não và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} methyl trong não bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong các tác động chính của homocystein là làm tăng hoạt tính của thụ thể glutamate (NMDA), gây độc tế bào thần kinh thông qua kích thích quá mức và tạo ra stress oxy hóa. Đồng thời, homocystein cản trở chu trình methyl hóa trong tế bào thần kinh, dẫn đến biến đổi epigenetic ảnh hưởng đến sự biểu hiện gen điều hòa chức năng tế bào não. Ngoài ra, nó còn làm suy giảm lưu lượng máu não do gây tổn thương nội mạc mạch máu nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng cho thấy:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Homocystein &gt; 14 µmol\u002FL liên quan đến nguy cơ Alzheimer tăng gấp 2 lần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Homocystein cao kéo dài liên quan đến teo hồi hải mã – vùng quan trọng của trí nhớ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh nhân Parkinson có nồng độ homocystein cao hơn so với người khỏe mạnh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: Frontiers in Neuroscience – Homocysteine and Brain Health\n\n\n\u003Ch2>Homocystein trong thai kỳ và sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Homocystein có liên hệ chặt chẽ với kết quả thai kỳ và khả năng sinh sản ở cả nam và nữ. Nồng độ homocystein cao được xem là yếu tố nguy cơ dẫn đến tiền sản giật, hạn chế tăng trưởng trong tử cung (IUGR), thai lưu và sinh non. Các rối loạn này có thể bắt nguồn từ ảnh hưởng của homocystein đến chức năng nội mô mạch máu nhau thai, làm giảm lưu lượng máu nuôi thai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở giai đoạn đầu thai kỳ, nếu homocystein không được kiểm soát, nguy cơ dị tật ống thần kinh (NTD) như tật nứt đốt sống (spina bifida) tăng lên đáng kể. Đây là lý do vì sao phụ nữ chuẩn bị mang thai được khuyến cáo bổ sung axit folic để giảm nồng độ homocystein và hỗ trợ quá trình phân chia tế bào phôi thai bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ảnh hưởng trên hệ sinh sản:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nữ: nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thai%20ngo%C3%A0i%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A9y%20thai%20li%C3%AAn%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nam: giảm chất lượng tinh trùng, tổn thương DNA tinh trùng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: ACOG – Folic Acid Supplementation\n\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo homocystein\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Homocystein huyết tương được định lượng bằng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%22%7D}} sinh hóa hiện đại như sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS\u002FMS), miễn dịch hóa phát quang (CLIA) hoặc enzyme immunoassay (EIA). Các xét nghiệm này yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn từ 8–12 giờ trước khi lấy máu để loại bỏ ảnh hưởng của chế độ ăn đến kết quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình xét nghiệm thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Lấy mẫu máu tĩnh mạch vào ống chống đông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ly tâm để thu huyết tương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích tại phòng xét nghiệm trung tâm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Bảng phân loại mức homocystein huyết tương:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nồng độ (µmol\u002FL)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>5 – 15\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15 – 30\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>30 – 100\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tăng nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&gt; 100\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Kết quả cao cần được đánh giá phối hợp với nồng độ vitamin B12, folate và creatinine để xác định nguyên nhân và định hướng điều trị phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị và kiểm soát homocystein cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biện pháp điều trị chủ yếu là điều chỉnh nồng độ homocystein về mức bình thường bằng cách bổ sung các vitamin có liên quan đến chuyển hóa: vitamin B6, B12 và axit folic. Những vitamin này thường được sử dụng dưới dạng viên uống tổng hợp và có thể làm giảm homocystein hiệu quả trong vòng vài tuần đến vài tháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Song song đó, thay đổi lối sống là điều cần thiết, bao gồm cải thiện chế độ ăn uống, tăng cường vận động thể chất, tránh hút thuốc và hạn chế rượu. Người có bệnh nền như suy thận, tiểu đường, hoặc viêm mạn tính cần kiểm soát bệnh tốt để giảm nguy cơ tăng homocystein mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thực phẩm nên bổ sung:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Rau xanh đậm như cải bó xôi, súp lơ, măng tây (giàu folate)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cá hồi, cá thu, trứng, sữa (giàu vitamin B6, B12)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngũ cốc nguyên cám, đậu nành, hạt hướng dương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: PMC – Nutritional Intervention on Homocysteine\n\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Homocystein ngày càng được công nhận là chỉ dấu sinh học đa hệ cơ quan với tiềm năng ứng dụng trong sàng lọc, dự phòng và theo dõi điều trị các bệnh mạn tính. Ngoài tim mạch và thần kinh, các nghiên cứu hiện đại còn chỉ ra vai trò của homocystein trong viêm hệ thống, ung thư, bệnh thận mạn và các rối loạn chuyển hóa liên quan đến lão hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng tiềm năng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sàng lọc sớm bệnh tim mạch ở người trẻ không có yếu tố nguy cơ cổ điển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá nguy cơ sa sút trí tuệ, Alzheimer trước giai đoạn lâm sàng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} trong thai kỳ nhằm giảm biến chứng sản khoa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Nguy cơ bệnh mạn} \\propto \\text{Homocystein} + \\text{Yếu tố di truyền} + \\text{Lối sống}\n\u003C\u002Fscript>\nNguồn: Frontiers in Neuroscience","Homocystein","homocysteine",[46,48,49],"axit amin homocystein","tHcy","Homocystein là một axit amin không cấu tạo protein chứa nhóm thiol tự do, chất trung gian trong quá trình chuyển hóa methionine và demethyl hóa, đóng vai trò như một yếu tố nguy cơ độc lập gây xơ vữa mạch máu và huyết khối tắc mạch khi tăng cao trong máu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":21},"Rozen (2000). Molecular Biology of Methylenetetrahydrofolate Reductase (MTHFR): Interrelationships with Folic Acid, Homocysteine and Vascular Disease. Developments in Cardiovascular Medicine Homocysteine and Vascular Disease.","Molecular Biology of Methylenetetrahydrofolate Reductase (MTHFR): Interrelationships with Folic Acid, Homocysteine and Vascular Disease","Rozen","Developments in Cardiovascular Medicine Homocysteine and Vascular Disease",2000,"10.1007\u002F978-94-017-1789-2_16",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":21},"Cortese (2001). MTHFR gene polymorphism, homocysteine and cardiovascular disease. Public Health Nutrition.","MTHFR gene polymorphism, homocysteine and cardiovascular disease","Cortese, Motti","Public Health Nutrition",2001,"10.1079\u002Fphn2001159",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":21},"Kumar (2022). Role of Homocysteine Metabolism in Cardiovascular Diseases. Homocysteine Metabolism in Health and Disease.","Role of Homocysteine Metabolism in Cardiovascular Diseases","Kumar, Verma, Rai et al.","Homocysteine Metabolism in Health and Disease",2022,"10.1007\u002F978-981-16-6867-8_14",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Hai con đường chuyển hóa chính của homocystein trong cơ thể là gì?","Con đường tái methyl hóa biến đổi homocystein trở lại methionine (cần vitamin B12, folate hoặc betaine); và con đường chuyển sulfur biến đổi homocystein thành cystathionine rồi thành cysteine (cần enzym cystathionine beta-synthase và vitamin B6).",{"question":79,"answer":80},"Tăng homocystein máu (hyperhomocysteinemia) gây tổn thương thành mạch qua những cơ chế nào?","Gây stress oxy hóa tế bào nội mô mạch máu, kích hoạt viêm, oxy hóa LDL, kích thích tăng sinh cơ trơn mạch máu và ức chế tổng hợp nitric oxide (NO), làm thúc đẩy hình thành huyết khối và xơ vữa động mạch.",{"question":82,"answer":83},"Những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng tăng homocystein máu là gì?","Bao gồm thiếu hụt dinh dưỡng folate (vitamin B9), vitamin B12, vitamin B6; suy giảm chức năng thận mạn tính; và các đột biến di truyền gen mã hóa enzym methylenetetrahydrofolate reductase (MTHFR c.677C>T).",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94,95,96,97,98],"suy giảm chức năng","tổn thương tế bào","hệ thần kinh trung ương","rối loạn nhận thức","độc tính thần kinh","rối loạn chuyển hóa","thai ngoài tử cung","sẩy thai liên tiếp","phương pháp phân tích","can thiệp dinh dưỡng",true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.737+00:00","2026-09-04T12:20:20.809+00:00","2026-09-03T07:12:30.133+00:00","2026-09-04T12:20:20.806+00:00",429,[107,110,113,116,119,122,125,128,131,134],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ngôn ngữ học tri nhận","Ngôn ngữ học tri nhận là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hồi quy đa biến","Hồi quy đa biến là gì? Các nghiên cứu về Hồi quy đa biến"]