[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoạt tính xúc tác":34},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":33},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"3b58143d-7f07-4916-aaf2-2e0f3d563e95","TỔNG HỢP Cu\u002FDIATOMITE VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH XÚC TÁC OXI HÓA PHENOL TRONG DUNG DỊCH NƯỚC CỦA VẬT LIỆU",null,[14,15],"DT Huỳnh","D Du Pham",2,"Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự Nhiên",true,2025,0,"https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhujos-ns\u002Farticle\u002Fview\u002F7647","\u003Cp>Thực nghiệm hóa học vật liệu chế tạo composite Cu\u002Fdiatomite thông qua phản ứng thủy phân muối đồng nitrate nhằm nâng cao \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính xúc tác\u003C\u002Fb> oxy hóa phenol trong nước. Tác giả khảo sát các thông số nồng độ, nhiệt độ nung và diện tích bề mặt tiếp xúc ảnh hưởng đến hiệu quả phân hủy hữu cơ độc hại. Kết quả đạt tỷ lệ chuyển hóa phenol vượt 95%, mở ra tiềm năng ứng dụng diatomite tự nhiên trong xử lý nước thải.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":16,"journalName":29,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":30,"totalCitation":20,"url":31,"doi":12,"summary":32},"12980a06-bb38-4568-af7f-3d22902f7c31","TỔNG HỢP PHỨC TITANIUM PEROXIDE VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC CỦA HỆ TiO2\u002Fg-C3N4",[27,28],"TNH Dang","D Hong","Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",2022,"https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhujos-ns\u002Farticle\u002Fview\u002F6415","\u003Cp>Nghiên cứu quang hóa học tổng hợp phức chất titanium peroxide kết hợp nền carbon nitride dạng phiến nhằm khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính xúc tác\u003C\u002Fb> quang hóa của hệ TiO2\u002Fg-C3N4. Tác giả đặc trưng cấu trúc pha tinh thể bằng phương pháp nhiễu xạ tia X và phổ phản xạ khuếch tán UV-Vis DRS. Vật liệu thể hiện khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến mạnh mẽ và nâng cao tốc độ phân giải phẩm nhuộm hữu cơ ô nhiễm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":35,"meta":12},{"id":36,"title":37,"description":38,"content":39,"term":40,"englishTitle":41,"synonyms":42,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":93,"keywordCount":104,"enrichTopicLink":18,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":12,"viewCount":111,"relateTopics":112},"hoạt tính xúc tác","Hoạt tính xúc tác là gì? Cơ chế, nguyên lý Sabatier và động học","Hoạt tính xúc tác là đại lượng đo lường tốc độ chuyển hóa hóa học hoặc sinh hóa nhờ chất xúc tác, tối ưu theo nguyên lý Sabatier và Arrhenius.","\u003Cp>Hoạt tính xúc tác (tiếng Anh: catalytic activity) là đại lượng định lượng phản ánh khả năng của một chất xúc tác (xúc tác vô cơ dị thể, phức chất đồng thể hoặc enzyme sinh học) trong việc gia tốc tốc độ của phản ứng hóa học hoặc sinh hóa. Bản chất của hiện tượng xúc tác là tạo ra một lộ trình phản ứng thay thế thông qua việc hình thành các trạng thái chuyển tiếp trung gian có năng lượng hoạt hóa (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_a\u003C\u002Fscript>) thấp hơn đáng kể so với phản ứng không có xúc tác, mà không làm thay đổi trạng thái cân bằng nhiệt động học (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta G\u003C\u002Fscript>) hay bị tiêu hao sau phản ứng. Bài viết này trình bày các chỉ số định lượng TON\u002FTOF, Nguyên lý Sabatier và đường cong núi lửa, động học Arrhenius và động học enzyme Michaelis - Menten.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng đo lường hoạt tính xúc tác định lượng: TON và TOF\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn hóa của Hiệp hội Hóa học Quốc tế IUPAC và công trình của Boudart (1995), hoạt tính nội tại của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}} được đo lường chính xác thông qua hai chỉ số cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Số luân chuyển (Turnover Number - TON):\u003C\u002Fstrong> Phản ánh độ bền và tổng năng suất chuyển hóa của chất xúc tác trước khi bị suy giảm hoặc ngộ độc hoạt tính hoàn toàn:\n    \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{TON} = \\frac{n_{\\text{sản phẩm}}}{n_{\\text{tâm hoạt tính}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tần số luân chuyển (Turnover Frequency - TOF):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ luân chuyển phản ứng trên một tâm hoạt động xúc tác trong một đơn vị thời gian (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{s}^{-1}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{h}^{-1}\u003C\u002Fscript>):\n    \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{TOF} = \\frac{\\text{TON}}{t} = \\frac{n_{\\text{sản phẩm}}}{n_{\\text{tâm hoạt tính}} \\times t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại hệ xúc tác\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ số TOF đặc trưng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế hoạt động chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xúc tác dị thể rắn (Heterogeneous)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Pt\u002FC}\u003C\u002Fscript>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20nano%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{TiO}_2\u003C\u002Fscript>, Zeolite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-2} - 10^{2} \\text{ s}^{-1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp phụ bề mặt, phá vỡ liên kết, giải hấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xúc tác đồng thể (Homogeneous)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xúc tác Wilkinson \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\\text{RhCl}(\\text{PPh}_3)_3]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-1} - 10^{3} \\text{ s}^{-1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phối vị phối tử, cộng oxy hóa khử kim loại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xúc tác enzyme sinh học (Biocatalysis)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Catalase, Carbonic Anhydrase\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{3} - 10^{7} \\text{ s}^{-1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khóa - chìa khóa, cảm ứng vừa vặn trung tâm hoạt động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý Sabatier và Đường cong núi lửa (Volcano Plot)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý Sabatier (Paul Sabatier - Giải Nobel Hóa học 1912) khẳng định tương tác giữa chất xúc tác và phân tử phản ứng phải đạt mức trung gian lý tưởng. Theo mô hình của Bligaard, Nørskov và cộng sự (2004):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nếu liên kết hấp phụ quá yếu: Năng lượng hấp phụ không đủ để kích hoạt và kéo giãn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của chất phản ứng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} cực kỳ chậm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nếu liên kết hấp phụ quá mạnh: Các mảnh trung gian bám chặt vĩnh viễn trên bề mặt kim loại, chặn đứng bước giải hấp sản phẩm và gây ngộ độc tâm hoạt tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đồ thị biểu diễn hoạt tính xúc tác (log TOF) theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} hấp phụ tạo thành đường cong dạng đỉnh núi lửa (Volcano Curve). Như Gerhard Ertl (2008) đã chứng minh trên hệ xúc tác tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amoniac%22%7D}} Haber-Bosch và Seh cùng cộng sự (2017) khảo sát trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%BAc%20t%C3%A1c%20%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a%22%7D}} sinh hydro HER, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20qu%C3%BD%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20kim%22%7D}} (Pt) nằm chính xác tại đỉnh núi lửa với năng lượng liên kết hydro \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta G_{\\text{H}^*} \\approx 0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động học xúc tác: Mô hình Arrhenius và Michaelis - Menten\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất xúc tác làm tăng hằng số tốc độ phản ứng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> bằng cách giảm rào cản {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_a\u003C\u002Fscript> theo định luật Arrhenius:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">k = A \\cdot e^{-\\frac{E_a}{R T}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với hệ enzyme sinh học, tốc độ phản ứng xúc tác \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào nồng độ cơ chất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[S]\u003C\u002Fscript> theo phương trình động học Michaelis - Menten kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v = \\frac{V_{\\max} [S]}{K_m + [S]}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{\\max} = k_{\\text{cat}} [E]_0\u003C\u002Fscript> là vận tốc cực đại khi bão hòa cơ chất và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_m\u003C\u002Fscript> là hằng số Michaelis phản ánh ái lực liên kết giữa enzyme và cơ chất.\u003C\u002Fp>","Hoạt tính xúc tác","catalytic activity",[43,44,45,41,46],"khả năng xúc tác","tính xúc tác","hiệu suất xúc tác","catalytic efficiency","Hoạt tính xúc tác là đại lượng đo lường khả năng của chất xúc tác trong việc tăng tốc độ phản ứng hóa học thông qua hạ thấp năng lượng hoạt hóa Ea mà không thay đổi cân bằng nhiệt động.","NATURAL_SCIENCES",[50,57,64,71],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":12},"Bligaard, T., Nørskov, J. K., Dahl, S., Matthiesen, J., Christensen, C. H., & Sehested, J. (2004). The Brønsted–Evans–Polanyi relation and the volcano curve in heterogeneous catalysis. Journal of Catalysis, 224(1), 206-217.","The Brønsted–Evans–Polanyi relation and the volcano curve in heterogeneous catalysis","Bligaard, T., Nørskov, J. K., Dahl, S., Matthiesen, J., Christensen, C. H., & Sehested, J.","Journal of Catalysis",2004,"10.1016\u002Fj.jcat.2004.02.034",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":12},"Ertl, G. (2008). Reactions at Surfaces: From Atoms to Complexity (Nobel Lecture). Angewandte Chemie International Edition, 47(19), 3524-3535.","Reactions at Surfaces: From Atoms to Complexity (Nobel Lecture)","Ertl, G.","Angewandte Chemie International Edition",2008,"10.1002\u002Fanie.200800480",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":12},"Seh, Z. W., Kibsgaard, J., Dickens, C. F., Chorkendorff, I., Nørskov, J. K., & Jaramillo, T. F. (2017). Combining theory and experiment in electrocatalysis: Insights into materials design. Science, 355(6321), eaad4998.","Combining theory and experiment in electrocatalysis: Insights into materials design","Seh, Z. W., Kibsgaard, J., Dickens, C. F., Chorkendorff, I., Nørskov, J. K., & Jaramillo, T. F.","Science",2017,"10.1126\u002Fscience.aad4998",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":77,"url":12},"Boudart, M. (1995). Turnover Rates in Heterogeneous Catalysis. Chemical Reviews, 95(3), 661-666.","Turnover Rates in Heterogeneous Catalysis","Boudart, M.","Chemical Reviews",1995,"10.1021\u002Fcr00035a009",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Chỉ số TON và TOF trong đánh giá chất xúc tác là gì?","TON (Turnover Number) là tổng số phân tử sản phẩm tạo ra trên một tâm xúc tác trước khi bất hoạt; TOF (Turnover Frequency) là tốc độ chuyển hóa trên một tâm hoạt tính trong một giây.",{"question":83,"answer":84},"Nguyên lý Sabatier chi phối hoạt tính xúc tác như thế nào?","Nguyên lý Sabatier chỉ ra rằng hoạt tính xúc tác đạt tối đa khi lực hấp phụ giữa chất phản ứng và bề mặt xúc tác ở mức vừa phải: không quá yếu để hoạt hóa và không quá mạnh để giải hấp.",{"question":86,"answer":87},"Chất xúc tác có làm thay đổi vị trí cân bằng của phản ứng thuận nghịch không?","Không. Chất xúc tác gia tốc đồng thời cả tốc độ phản ứng thuận và nghịch theo cùng tỷ lệ, giúp hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng mà không thay đổi hằng số cân bằng Kc.",{"id":89,"researcherId":12,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":89,"researcherId":12,"name":90,"imageUrl":91},[94,95,96,97,98,99,100,101,102,103],"chất xúc tác","hạt nano","liên kết hóa học","tốc độ phản ứng","năng lượng tự do","amoniac","xúc tác điện hóa","kim loại quý","bạch kim","năng lượng hoạt hóa",10,"PUBLISHED","2025-05-24T09:52:34.429+00:00","2026-09-04T11:18:19.995+00:00","2025-07-19T07:00:49.333+00:00","2026-08-28T08:05:00.830+00:00","2026-09-04T11:18:19.994+00:00",431,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phổ hồng ngoại","Phổ hồng ngoại là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ hồng ngoại",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ion phân tử hydro","Ion phân tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Ion phân tử hydro"]