[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoạt tính sinh học":82},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":81},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"011f3c6a-bf0a-43ec-a8a2-897b3a3b3ca9","Thành phần hóa học và hoạt động sinh học của dầu lá cây hồ đào (Pistacia vera L.)","Chemical Composition and Biological Activities of Pistacia vera L. Leaves oil",[13,14,15],"Manel Elakremi","Leyre Sillero","Ridha Ben Salem",5,"Chemistry Africa",false,"2022-12-12",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42250-022-00558-3","10.1007\u002Fs42250-022-00558-3","\u003Cp>Khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu lá cây hồ đào \u003Ci>Pistacia vera L.\u003C\u002Fi> thu hồi qua phương pháp thủy phân nhằm kiểm tra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính sinh học\u003C\u002Fb> tự nhiên. Dịch chiết thủy phân thể hiện năng lực chống oxy hóa và ức chế vi sinh vật gây bệnh vượt trội so với dung môi hữu cơ. Công trình đem lại \u003Cb>giải pháp tận dụng phụ phẩm\u003C\u002Fb> nông nghiệp giá trị cao, dù thành phần biến động theo mùa thu hái.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"24a0c80a-5b37-483c-a02f-8399ef231a04","Ảnh hưởng của việc thay thế proline đến hoạt tính sinh học của peptide kháng khuẩn NK-2 có nguồn gốc từ động vật có vú","Influence of Proline Substitution on the Bioactivity of Mammalian-Derived Antimicrobial Peptide NK-2",[30,31,32],"Jiexi Yan","Xiaolei Liang","Chang Liu",7,"Probiotics and Antimicrobial Proteins","2017-10-17",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12602-017-9335-1","10.1007\u002Fs12602-017-9335-1","\u003Cp>Nghiên cứu khảo sát tác động của việc chèn acid amin proline đến cấu trúc xoắn \u003Ci>α-helix\u003C\u002Fi> và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính sinh học\u003C\u002Fb> kháng khuẩn của peptide NK-2. Sự thay đổi cấu hình không gian làm suy giảm khả năng liên kết DNA và hiệu lực diệt khuẩn của peptide đối với các chủng kháng thuốc. Kết quả cung cấp \u003Cb>cơ sở thiết kế phân tử\u003C\u002Fb> quan trọng cho phát triển thuốc peptide mới, dù tính ổn định trong huyết thanh cần được tối ưu.\u003C\u002Fp>",[41,55,67],{"publicationId":42,"title":43,"originalTitle":21,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":50,"publishDate":21,"publishYear":51,"totalCitation":52,"url":53,"doi":21,"summary":54},"dfad01a8-ebf2-4aa4-ad78-c3b087f66f8f","ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM Cordyceps militaris LAI HỮU TÍNH",[45,46,47],"NT Khoa","NĐ Việt","TD Cường",6,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2024,0,"https:\u002F\u002Fjst.tnu.edu.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F10271","\u003Cp>Nghiên cứu định lượng cordycepin, adenosine và khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính sinh học\u003C\u002Fb> chống oxy hóa trên các dòng nấm \u003Ci>Cordyceps militaris\u003C\u002Fi> lai hữu tính. Phép lai chọn lọc CT4 đạt năng lực quét gốc tự do \u003Ci>DPPH\u003C\u002Fi> và hàm lượng phenolic cao gấp hai lần chủng đối chứng. Kết quả cung cấp \u003Cb>nguồn giống nấm dược liệu\u003C\u002Fb> chất lượng cao cho nuôi cấy công nghiệp, dù độ ổn định cần theo dõi thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":21,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":63,"vietnamJournal":50,"publishDate":21,"publishYear":64,"totalCitation":52,"url":65,"doi":21,"summary":66},"468096cc-748b-48d7-a528-82def052de0a","Nghiên cứu các hoạt tính sinh học của chế phẩm vi sinh chứa vi khuẩn Bacillus Licheniformis TT01",[59,60,61],"ĐT Vân","VC Tuấn","TQ Dần",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",2021,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7575","\u003Cp>Thực nghiệm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính sinh học\u003C\u002Fb> phân giải dưỡng chất và kháng khuẩn của chế phẩm vi sinh chứa chủng \u003Ci>Bacillus licheniformis TT01\u003C\u002Fi>. Chế phẩm thể hiện hoạt lực enzyme phytase cao với đường kính vòng phân giải \u003Ci>5,31 cm\u003C\u002Fi>, đồng thời tiêu diệt vi khuẩn gây hại. Phát hiện mở ra \u003Cb>chế phẩm xử lý môi trường\u003C\u002Fb> an toàn cho ngành chăn nuôi, dù mật độ vi khuẩn sống cần bảo quản ổn định.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":21,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":50,"publishDate":76,"publishYear":77,"totalCitation":21,"url":78,"doi":79,"summary":80},"746302ca-4835-45c5-bb4d-2c2eb08eaf8e","Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của một số ester từ eleutherin và eleutherol",[71,72,73],"Lê Toàn Thắng","Dương Quốc Hoàn","Trương Minh Lương",4,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2019-09-20",2019,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2177","10.54607\u002Fhcmue.js.14.6.2177(2017)","\u003Cp>Thực nghiệm bán tổng hợp các dẫn xuất ester từ eleutherin và eleutherol của sâm đại hành nhằm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính sinh học\u003C\u002Fb> kháng khuẩn. Dẫn xuất acetate biểu hiện khả năng ức chế vi khuẩn \u003Ci>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Staphylococcus sp.\u003C\u002Fi> tại dải nồng độ \u003Ci>700–1000 ppm\u003C\u002Fi>. Phát hiện này mang lại \u003Cb>tiềm năng phát triển dược chất\u003C\u002Fb> mới từ thảo dược bản địa, dù hiệu suất ester hóa cần được tối ưu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":83,"meta":21},{"id":84,"title":85,"description":86,"content":87,"term":84,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":88,"publishUser":21,"keywords":92,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":50,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":21,"viewCount":113,"relateTopics":114},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là khả năng của hợp chất hoặc chế phẩm tương tác đặc hiệu với đích sinh học như enzyme, thụ thể hoặc kênh ion, gây ra hiệu ứng sinh lý, dược lý hoặc độc học mong muốn trên tế bào, mô hoặc toàn cơ thể. Chỉ số đánh giá hoạt tính sinh học như EC₅₀, IC₅₀, Ki và Kd đo độ hiệu quả và chọn lọc của hợp chất trên in vitro và in vivo, đồng thời đánh giá tính an toàn, độ hòa tan và tiềm năng lâm sàng trước giai đoạn thử nghiệm. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính sinh học (biological activity) là khả năng của một hợp chất hoặc chế phẩm gây ra hiệu ứng sinh lý, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20l%C3%BD%22%7D}} hoặc độc học cụ thể trên hệ thống sinh học. Hiệu ứng này có thể biểu hiện ở cấp độ phân tử, tế bào, mô hoặc toàn cơ thể. Chỉ số đánh giá hoạt tính sinh học thường bao gồm EC\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> (nồng độ tạo hiệu ứng 50 %), IC\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> (nồng độ ức chế 50 %), Ki (hằng số ức chế) và K\u003Csub>d\u003C\u002Fsub> (hằng số phân ly).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu dược phẩm và sinh học, hoạt tính sinh học là tiêu chí quan trọng để xác định tiềm năng của hợp chất làm thuốc. Một hợp chất có hoạt tính sinh học cao cần được cân bằng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20an%20to%C3%A0n%22%7D}}, độ hòa tan và dược động học phù hợp để có thể phát triển thành ứng viên lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoạt tính sinh học không chỉ áp dụng cho hợp chất tổng hợp mà còn cho các dẫn xuất tự nhiên, chiết xuất thảo dược và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như peptide, protein và kháng thể. Thông tin tổng quan về hoạt tính sinh học có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\">PubChem BioAssay\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở phân tử của hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính sinh học khởi nguồn từ tương tác đặc hiệu giữa phân tử hoạt chất và đích sinh học như enzyme, thụ thể, kênh ion, vận chuyển protein hoặc axit nucleic. Các tương tác này bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}}, tương tác kỵ nước, liên kết ion và lực van der Waals.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phức hợp hoạt chất–đích thường được xác định cấu trúc bằng phương pháp tinh thể học tia X, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (NMR) hoặc mô phỏng động lực phân tử (molecular dynamics). Những kỹ thuật này cho phép quan sát chi tiết vị trí gắn và liên kết quan trọng, giúp tối ưu hóa cấu trúc hợp chất để tăng ái lực và chọn lọc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự ổn định của phức ES (enzyme–substrate) hoặc phức ligand–receptor quyết định hằng số phân ly K\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>. Ngoài ra, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} có thể là ức chế cạnh tranh, không cạnh tranh hoặc ức chế hỗn hợp, ảnh hưởng đến thiết kế liều và dự đoán hiệu lực in vivo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá hoạt tính sinh học bao gồm các thử nghiệm in vitro và in vivo. In vitro tập trung vào phản ứng trực tiếp giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} và đích trong điều kiện kiểm soát, cho phép xác định nhanh chỉ số hiệu lực và độc tính trên tế bào hoặc enzyme.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cell-based assay sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%B2ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} thích hợp để đo lường hiệu quả gây độc hoặc điều hòa chức năng tế bào. Enzymatic assay đo hoạt tính enzyme với cơ chất mẫu và xác định IC\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> hoặc K\u003Csub>i\u003C\u002Fsub>. High-throughput screening (HTS) cho phép sàng lọc hàng nghìn hợp chất đồng thời, nâng cao tốc độ phát hiện ứng viên tiềm năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>In vivo sử dụng mô hình động vật như chuột, thỏ hoặc cá rô để đánh giá dược động học (ADME), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (PD) và độc tính toàn thân. Thử nghiệm độc tính cấp tính, bán cấp và mãn tính giúp xác định cửa sổ điều trị và liều an toàn tối đa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại xét nghiệm in vitro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Enzymatic assay:\u003C\u002Fstrong> đo tỉ lệ cơ chất chuyển thành sản phẩm bằng phổ UV\u002FVis, fluorometry hoặc luminescence.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cell viability assay:\u003C\u002Fstrong> MTT, WST-1, resazurin đo khả năng sống của tế bào sau xử lý hợp chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Reporter gene assay:\u003C\u002Fstrong> sử dụng gen báo cáo luciferase hoặc GFP để đo hoạt hóa đường tín hiệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>High-throughput screening (HTS):\u003C\u002Fstrong> panel assay tự động hóa sàng lọc nhanh hàng nghìn mẫu trong đĩa 384- hoặc 1536-well.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Enzymatic assay\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đo hoạt tính enzyme\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ nhạy cao, định lượng chính xác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cell viability\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đánh giá độc tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ thực hiện, phù hợp nhiều dòng tế bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Reporter gene\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Theo dõi tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chọn lọc cao, động học thời gian thực\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>HTS\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sàng lọc hàng loạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tốc độ cao, tiết kiệm mẫu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Các phương pháp in vivo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá hoạt tính sinh học in vivo sử dụng mô hình động vật nhằm xác định dược động học (ADME), dược lực học (PD) và độc tính toàn thân. Chuột nhắt, chuột cống và thỏ thường được lựa chọn tùy theo mục tiêu nghiên cứu. Thử nghiệm bao gồm quan sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%93n%22%7D}}, đo nồng độ hợp chất trong huyết tương và mô, đồng thời đánh giá chỉ số sinh hóa và hình thái tổ chức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thí nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đo các thông số như diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC), thời gian bán hủy (t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub>), độ thanh thải (CL) và thể tích phân bố (V\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>). Dữ liệu này giúp dự đoán nồng độ điều trị, tần suất dùng thuốc và nguy cơ tích lũy trong mô. Ví dụ, AUC được tính bằng tích phân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AUC = \\int_{0}^{\\infty} C(t)\\,dt\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thử nghiệm độc tính cấp tính (acute), bán cấp (sub-chronic) và mạn tính (chronic) giúp xác định liều tối đa không gây độc (NOAEL) và cửa sổ điều trị (therapeutic index). Phân tích mô bệnh học (histopathology) và xét nghiệm chức năng gan, thận, tim mạch cung cấp thông tin về tác dụng phụ tiềm ẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ cấu trúc – hoạt tính (SAR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích SAR (Structure–Activity Relationship) cho phép xác định nhóm chức hóa học hoặc phân tử khung quan trọng góp phần vào hoạt tính sinh học. Việc thay đổi vị trí thế, nhóm tác động điện tử hoặc kích thước vòng thơm có thể tăng hoặc giảm ái lực với đích sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp QSAR (Quantitative SAR) sử dụng mô hình toán học và thống kê để dự đoán hoạt tính dựa trên chỉ số lý tính của phân tử (logP, trọng lượng phân tử, điện tích, diện tích bề mặt phân tử). Pharmacophore modeling trích xuất tính chất tương tác chung của hợp chất tác động lên đích.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thay đổi cấu trúc\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ảnh hưởng đến hoạt tính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thay thế nhóm thế điện tử hút\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng ái lực cho enzyme oxydoreductase\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thêm nhóm kỵ nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cải thiện thấm màng tế bào, tăng hiệu lực in vivo\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Co giãn vòng thơm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng chọn lọc thụ thể G protein-coupled\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học và dược lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dược động học (PK) nghiên cứu quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ hợp chất. Thông số PK giúp lập kế hoạch liều, tối ưu nồng độ đỉnh (C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) và hàm lượng thuốc trong mô. Dùng mô hình PK\u002FPD kết hợp dữ liệu PK với đáp ứng sinh học PD để dự đoán hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dược lực học (PD) phân tích mối quan hệ giữa nồng độ tại vị trí tác dụng và mức độ đáp ứng sinh học. Đường cong nồng độ-đáp ứng (dose–response curve) cho phép xác định EC\u003Csub>50\u003C\u002Fsub>, E\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> và Hill coefficient, từ đó dự đoán liều tối ưu và khả năng bão hòa thụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>PK\u002FPD modeling ứng dụng phần mềm chuyên dụng (NONMEM, Phoenix WinNonlin) để mô phỏng động học thuốc trong quần thể và cá thể hóa liều theo đặc điểm bệnh nhân như tuổi, trọng lượng và chức năng gan thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong dược phẩm và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính sinh học là nền tảng cho phát triển thuốc kháng sinh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}, kháng viêm và thuốc điều hòa miễn dịch. Các hợp chất tự nhiên như paclitaxel, penicillin, artemisinin chứng minh tiềm năng cao trong lâm sàng. Hợp chất tổng hợp (small molecules) và sinh phẩm (biologics) như peptide, kháng thể đơn dòng (monoclonal antibodies) ngày càng chiếm ưu thế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp nông nghiệp, hoạt tính sinh học còn áp dụng cho thiết kế thuốc trừ sâu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} và chất kích thích sinh trưởng. Hợp chất có độ bền môi trường thấp nhưng hiệu lực cao giúp giảm ô nhiễm và tăng hiệu quả canh tác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thách thức chính là đa đích không mong muốn (off-target effects), độc tính tích lũy và tính sinh khả dụng kém. Công nghệ in silico (AI-driven drug design) và mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22organoid%22%7D}} thu nhỏ (organoid-on-a-chip) hỗ trợ sàng lọc nhanh, giảm lệ thuộc vào mô hình động vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng mới bao gồm phát triển prodrug, nanoformulation để tăng độ hòa tan và kiểm soát giải phóng, CRISPR screening tìm đích mới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} trong dự đoán tương tác phân tử. Công nghệ microfluidics kết hợp thử nghiệm nhanh (lab-on-a-chip) đang mở ra kỷ nguyên đánh giá hoạt tính sinh học cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>National Center for Biotechnology Information. PubChem BioAssay. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. National Institutes of Health. Drug Screening. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nih.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.nih.gov\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Food and Drug Administration. Bioavailability and Bioequivalence Guidance. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F71637\u002Fdownload\">https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F71637\u002Fdownload\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Medicines Agency. Guideline on Bioanalytical Method Validation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ema.europa.eu\u002Fen\u002Fdocuments\u002Fscientific-guideline\u002Fguideline-bioanalytical-method-validation_en.pdf\">https:\u002F\u002Fwww.ema.europa.eu\u002Fen\u002Fdocuments\u002Fscientific-guideline\u002Fguideline-bioanalytical-method-validation_en.pdf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Reviews Drug Discovery. SAR and QSAR in Medicinal Chemistry. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fnrd\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fnrd\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":89,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102,103,104,105,106,107],"dược lý","độ an toàn","chế phẩm sinh học","liên kết hydro","phổ cộng hưởng từ hạt nhân","cơ chế tác động","hợp chất","dòng tế bào","dược lực học","sinh tồn","dược động học","kháng ung thư","thuốc bảo vệ thực vật","organoid","trí tuệ nhân tạo",15,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-08-29T15:16:42.022+00:00","2026-08-29T15:16:42.019+00:00",1215,[115,118,121,124,127,130,133,136,139,142],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm"]