[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20kh%C3%A1ng%20khu%E1%BA%A9n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoạt tính kháng khuẩn":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"24a0c80a-5b37-483c-a02f-8399ef231a04","Ảnh hưởng của việc thay thế proline đến hoạt tính sinh học của peptide kháng khuẩn NK-2 có nguồn gốc từ động vật có vú","Influence of Proline Substitution on the Bioactivity of Mammalian-Derived Antimicrobial Peptide NK-2",[13,14,15],"Jiexi Yan","Xiaolei Liang","Chang Liu",7,"Probiotics and Antimicrobial Proteins",false,"2017-10-17",2017,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12602-017-9335-1","10.1007\u002Fs12602-017-9335-1","\u003Cp>Dẫn xuất peptide nguồn gốc động vật có vú \u003Ci>NK-2\u003C\u002Fi> được thiết kế biến đổi cấu trúc bằng cách thay thế các axit amin proline tại chuỗi xoắn \u003Ci>alpha\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm vi sinh khẳng định biến thể duy trì \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính kháng khuẩn\u003C\u002Fb> mạnh mẽ đối với chủng \u003Ci>Escherichia coli\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi>, giúp \u003Cb>hạ thấp độc tính tan máu trên tế bào hồng cầu người\u003C\u002Fb>. Phát hiện mở ra tiềm năng phát triển thuốc kháng sinh peptide thế hệ mới, tuy vậy độ bền chuyển hóa của peptide trong huyết tương cần khảo sát thêm.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":21,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":21,"summary":38},"a64b881e-96a2-4a43-bb6c-043410645f46","KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN VÀ KHÁNG VIÊM IN VITRO CỦA CAO CHUẨN HÓA TỪ LÁ CÂY MẮM LƯỠI ĐỒNG (AVICENNIA OFFICINALIS L.) TẠI CÀ MAU",[30,31,32],"ĐD Khánh","DT Ngân","NTN Vân","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2025,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F3605","\u003Cp>Chiết xuất cao chuẩn hóa từ lá cây Mắm lưỡi đồng \u003Ci>Avicennia officinalis\u003C\u002Fi> thu hái tại rừng ngập mặn Cà Mau được đánh giá dược lý thực nghiệm \u003Ci>in vitro\u003C\u002Fi>. Phân đoạn cao ethyl acetate thể hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính kháng khuẩn\u003C\u002Fb> vượt trội với \u003Cb>đường kính vòng ức chế đạt 18 mm\u003C\u002Fb> trên chủng \u003Ci>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fi> và ức chế sản sinh \u003Ci>NO\u003C\u002Fi> trong phản ứng kháng viêm. Công trình khẳng định giá trị y dược của thực vật ngập mặn bản địa, song cơ chế tác động ở mức độ tế bào chưa được làm sáng tỏ toàn diện.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":21,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":21,"keywords":84,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":34,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":21,"viewCount":101,"relateTopics":102},"hoạt tính kháng khuẩn","Hoạt tính kháng khuẩn là gì? Tổng quan học thuật","Hoạt tính kháng khuẩn là khả năng chống lại và giết chết vi khuẩn, nấm, virus và các loại ký sinh trùng khác. Các chất có hoạt tính kháng khuẩn có thể n...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hoạt tính kháng khuẩn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Antibacterial activity \u002F Antimicrobial activity\u003C\u002Fem>) là khả năng của một hợp chất hóa học, sinh học hoặc vật liệu trong việc ức chế sự sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt hoàn toàn (diệt khuẩn) các loài vi khuẩn gây bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Khái niệm khoa học và sự phân định kìm khuẩn - diệt khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kháng khuẩn là một trong những đặc tính quan trọng nhất của các hợp chất tự nhiên và tổng hợp được nghiên cứu trong y dược học, nông nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}. Hoạt tính này quyết định hiệu quả của các loại thuốc kháng sinh, chất khử trùng y tế, chất bảo quản thực phẩm và vật liệu phủ bề mặt chống nhiễm khuẩn. Dựa vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cuối cùng lên tế bào vi khuẩn, hoạt tính kháng khuẩn được chia thành hai nhóm cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động kìm khuẩn (Bacteriostatic):\u003C\u002Fstrong> Hợp chất ức chế sự phân chia, sinh trưởng và nhân lên của vi khuẩn mà không làm phá vỡ hoặc tiêu diệt ngay tế bào. Vi khuẩn ngừng phát triển, cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} tự nhiên của cơ thể (đại thực bào, bổ thể, kháng thể) tiếp cận và tiêu diệt chúng. Khi nồng độ thuốc giảm xuống dưới ngưỡng tác dụng, vi khuẩn có thể tiếp tục phân chia trở lại. Các kháng sinh kìm khuẩn điển hình gồm tetracycline, macrolide, sulfonamide và chloramphenicol.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động diệt khuẩn (Bactericidal):\u003C\u002Fstrong> Hợp chất gây tổn thương không thể hồi phục lên các cấu trúc sống còn của tế bào vi khuẩn, dẫn đến sự ly giải hoặc chết tế bào tức thì. Diệt khuẩn là yêu cầu bắt buộc trong điều trị các ổ nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc trên bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} nặng. Các kháng sinh diệt khuẩn điển hình gồm beta-lactam, aminoglycoside, fluoroquinolone và vancomycin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>2. Các cơ chế phân tử tác động lên tế bào vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu lực kháng khuẩn của một hoạt chất bắt nguồn từ khả năng can thiệp trúng đích vào các con đường chuyển hóa hoặc cấu trúc sinh học thiết yếu của vi khuẩn mà không gây độc hại cho tế bào người (tính độc chọn lọc):\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>2.1. Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ mạng lưới peptidoglycan bền vững, bảo vệ vi khuẩn khỏi sự vỡ tung do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} nội bào rất cao. Các kháng sinh nhóm beta-lactam (penicillin, cephalosporin, carbapenem) liên kết cộng hóa trị với các enzym transpeptidase (protein gắn penicillin - PBP), ngăn cản quá trình tạo liên kết chéo giữa các chuỗi peptide. Glycopeptide (như vancomycin) gắn vào đầu D-Ala-D-Ala ngăn cản sự kéo dài chuỗi glycan. Hậu quả là thành tế bào suy yếu và bị ly giải dưới tác động của áp suất thẩm thấu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2.2. Phá hủy tính toàn vẹn của màng sinh chất\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Màng sinh chất kiểm soát sự thẩm thấu và vận chuyển chọn lọc các chất giữa nội bào và ngoại bào. Các hợp chất như polymyxin (colistin), daptomycin hoặc các peptide kháng khuẩn tự nhiên (AMPs) hoạt động như các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} mang điện tích dương, gắn kết với lipid A của lipopolysaccharide (LPS) ở màng ngoài vi khuẩn Gram âm hoặc phospholipid màng, đục thủng các lỗ rò rỉ làm thất thoát các ion kali, acid nucleic và ATP ra ngoài, khiến tế bào chết nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2.3. Ức chế tổng hợp protein tại ribosome\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ribosome của vi khuẩn có kích thước 70S (gồm hai tiểu đơn vị 30S và 50S), khác biệt rõ rệt với ribosome 80S của tế bào nhân thực người. Aminoglycoside (gentamicin, amikacin) gắn vào tiểu đơn vị 30S làm biến dạng ribosome, gây đọc sai mã di truyền của mARN; tetracycline ngăn chặn sự gắn kết của phức hợp aminoacyl-tARN vào vị trí A. Trong khi đó, macrolide (erythromycin, azithromycin) gắn vào tiểu đơn vị 50S {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} chuyển vị trí peptid, chặn đứng chuỗi tổng hợp polypeptide.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2.4. Ức chế quá trình sao chép và phiên mã acid nucleic\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhóm fluoroquinolone (ciprofloxacin, levofloxacin) ức chế chọn lọc enzym DNA gyrase (ở vi khuẩn Gram âm) và topoisomerase IV (ở vi khuẩn Gram dương), ngăn chặn quá trình tháo xoắn và đóng xoắn DNA trong quá trình nhân đôi tế bào. Rifampicin ức chế enzym RNA polymerase phụ thuộc DNA, ngăn chặn quá trình phiên mã mARN.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>3. Các phương pháp thực nghiệm đánh giá hoạt tính kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để định lượng và so sánh hoạt tính kháng khuẩn một cách chuẩn xác, các phòng xét nghiệm vi sinh quốc tế (theo tiêu chuẩn CLSI của Hoa Kỳ hoặc EUCAST của Châu Âu) sử dụng ba phương pháp nền tảng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp khuếch tán đĩa thạch (Agar Disk Diffusion \u002F Kirby-Bauer):\u003C\u002Fstrong> Kháng sinh hoặc dịch chiết được tẩm vào khoanh giấy thấm vô trùng đặt trên bề mặt đĩa thạch Mueller-Hinton đã cấy đều vi khuẩn thử nghiệm. Hoạt chất khuếch tán theo gradient nồng độ; vùng không có vi khuẩn mọc xung quanh đĩa được gọi là vòng vô khuẩn (zone of inhibition). Đường kính vòng vô khuẩn (tính bằng milimet) tỷ lệ thuận với độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%93ng%20%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} (MIC - Minimum Inhibitory Concentration):\u003C\u002Fstrong> Là nồng độ thấp nhất của chất kháng khuẩn (thường tính bằng microgram\u002FmL hoặc mg\u002FL) có khả năng ức chế hoàn toàn sự sinh trưởng nhìn thấy được của vi khuẩn sau 18-24 giờ nuôi cấy ở 37°C. Phương pháp pha loãng trong ống nghiệm (broth macrodilution\u002Fmicrodilution) hoặc que thử E-test được sử dụng phổ biến để xác định giá trị MIC chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác định nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC - Minimum Bactericidal Concentration):\u003C\u002Fstrong> Từ các nồng độ thử nghiệm MIC không thấy vi khuẩn mọc, tiến hành hút dịch cấy truyền lên đĩa thạch mới không chứa kháng sinh. Nồng độ thấp nhất tiêu diệt từ 99.9% số lượng vi khuẩn ban đầu được xác định là giá trị MBC. Tỷ lệ MBC\u002FMIC nhỏ hơn hoặc bằng 4 biểu thị chất diệt khuẩn; tỷ lệ lớn hơn 4 biểu thị chất kìm khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>4. Khủng hoảng kháng kháng sinh và hướng tìm kiếm nguồn kháng khuẩn mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự lạm dụng kháng sinh trong y tế và chăn nuôi nông nghiệp đã dẫn đến sự xuất hiện lan tràn của các siêu vi khuẩn đa kháng thuốc (MDR, XDR, PDR), đe dọa biến các nhiễm trùng thông thường thành các bản án tử hình. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ban bố danh sách các mầm bệnh ưu tiên khẩn cấp nhóm ESKAPE (\u003Cem>Enterococcus faecium\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem> kháng methicillin - MRSA, \u003Cem>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Enterobacter\u003C\u002Fem> spp.).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để đối phó với cuộc khủng hoảng này, các nhà khoa học đang dồn sức nghiên cứu các nguồn vật liệu kháng khuẩn thế hệ mới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hợp chất thiên nhiên từ thảo dược (tinh dầu tràm trà, curcumin, berberine) giàu flavonoid và polyphenol thể hiện phổ kháng khuẩn rộng và ít gây kháng thuốc. Các hạt nano kim loại (như nano bạc AgNPs, nano kẽm oxide ZnO) tạo ra các gốc oxy hóa tự do (ROS) cực mạnh phá hủy màng tế bào vi khuẩn. Liệu pháp thực khuẩn thể (phage therapy) - sử dụng virus chuyên biệt tiêu diệt vi khuẩn mục tiêu - và các peptide kháng khuẩn biến đổi gen đang mở ra những hướng đi đột phá trong cuộc chiến chống nhiễm khuẩn trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>5. Động học diệt khuẩn theo thời gian (Time-Kill Kinetics)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khi giá trị MIC chỉ phản ánh hiệu lực ức chế tĩnh tại một thời điểm 24 giờ cố định, đường cong động học diệt khuẩn theo thời gian (Time-Kill Curve) cung cấp bức tranh sinh động về tốc độ và mức độ tiêu diệt vi khuẩn theo nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ (Concentration-dependent killing):\u003C\u002Fstrong> Hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn gia tăng tỷ lệ thuận khi nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương (Cmax) vượt xa giá trị MIC. Đại diện tiêu biểu là nhóm aminoglycoside và fluoroquinolone. Đối với nhóm này, chỉ số dược động học \u002F dược lực học (PK\u002FPD) mục tiêu là tỷ lệ Cmax\u002FMIC (thường cần đạt &gt;= 8-10) hoặc AUC0-24\u002FMIC. Nhóm này còn có hiệu ứng hậu kháng sinh (Post-Antibiotic Effect - PAE) kéo dài, cho phép dùng liều cao một lần duy nhất trong ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc thời gian (Time-dependent killing):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ diệt khuẩn đạt tối đa khi nồng độ thuốc vượt qua ngưỡng MIC từ 4-5 lần; việc tiếp tục tăng nồng độ không làm tăng thêm tốc độ diệt khuẩn. Đại diện điển hình là nhóm beta-lactam (penicillin, cephalosporin, carbapenem). Chỉ số PK\u002FPD quyết định là phần trăm thời gian trong khoảng cách giữa hai liều mà nồng độ thuốc tự do trong máu duy trì trên mức MIC (%fT &gt; MIC, thường cần đạt từ 40% đến 70%). Do đó, phác đồ tối ưu đòi hỏi chia nhỏ liều truyền nhiều lần trong ngày hoặc truyền tĩnh mạch liên tục kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>6. Liệu pháp phối hợp kháng sinh và tác động hiệp đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đối phó với các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc nguy hiểm, liệu pháp phối hợp hai hoặc nhiều kháng sinh thường được áp dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20t%C3%ADch%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} nhằm đạt hiệu ứng hiệp đồng (synergy):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệp đồng phá vỡ hàng rào và xâm nhập đích:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp một kháng sinh ức chế thành tế bào (như ampicillin hoặc vancomycin) với một kháng sinh tác động lên ribosome nội bào (như gentamicin). Kháng sinh beta-lactam đục thủng thành peptidoglycan, tạo đường mở thông thoáng cho aminoglycoside thâm nhập sâu vào tế bào chất để tiêu diệt các chủng liên cầu khuẩn (\u003Cem>Enterococcus\u003C\u002Fem>) gây viêm nội tâm mạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế kép con đường chuyển hóa thiết yếu:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp sulfamethoxazole và trimethoprim (co-trimoxazole). Hai hoạt chất ức chế hai bước enzym liên tiếp trong chu trình sinh tổng hợp acid folic của vi khuẩn, biến hai chất vốn chỉ có tính kìm khuẩn đơn độc thành một phức hợp diệt khuẩn cực mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối hợp chất ức chế enzym kháng thuốc:\u003C\u002Fstrong> Kết hợp kháng sinh beta-lactam nhạy cảm với chất ức chế beta-lactamase (như amoxicillin\u002Fclavulanate, piperacillin\u002Ftazobactam, ceftazidime\u002Favibactam), giúp vô hiệu hóa enzym phân giải của vi khuẩn và khôi phục hoàn toàn hoạt tính diệt khuẩn của kháng sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","Antibacterial activity \u002F Antimicrobial activity","Hoạt tính kháng khuẩn là khả năng của một hợp chất hóa học, sinh học hoặc vật liệu trong việc ức chế sự sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt hoàn toàn (diệt khuẩn) các loài vi khuẩn gây bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,57,63],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":21},"Ahamad, Srivastava (2026). Mucuna pruriens leaves extraction, antifungal activity, Minimum Inhibitory Concentration (MIC) and Minimum Fungicidal Concentration (MFC). International Journal of Biology Sciences. doi:10.33545\u002F26649926.2026.v8.i4b.805","Mucuna pruriens leaves extraction, antifungal activity, Minimum Inhibitory Concentration (MIC) and Minimum Fungicidal Concentration (MFC)","Ahamad, Srivastava","International Journal of Biology Sciences",2026,"10.33545\u002F26649926.2026.v8.i4b.805",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":35,"doi":62,"url":21},"Gerada (2025). MIC: Analysis of Antimicrobial Minimum Inhibitory Concentration Data. CRAN: Contributed Packages. doi:10.32614\u002Fcran.package.mic","MIC: Analysis of Antimicrobial Minimum Inhibitory Concentration Data","Gerada","CRAN: Contributed Packages","10.32614\u002Fcran.package.mic",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":21},"Nahler (2009). minimum inhibitory concentration (MIC). Dictionary of Pharmaceutical Medicine. doi:10.1007\u002F978-3-211-89836-9_866","minimum inhibitory concentration (MIC)","Nahler","Dictionary of Pharmaceutical Medicine",2009,"10.1007\u002F978-3-211-89836-9_866",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Sự khác biệt giữa nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) là gì?","MIC (Minimum Inhibitory Concentration) là nồng độ kháng sinh thấp nhất ngăn chặn sự phát triển nhìn thấy được của vi khuẩn sau 24h; còn MBC (Minimum Bactericidal Concentration) là nồng độ thấp nhất tiêu diệt 99.9% lượng vi khuẩn ban đầu.",{"question":75,"answer":76},"Bốn cơ chế tác động kháng khuẩn phân tử chính của thuốc kháng sinh là gì?","Bao gồm: ức chế tổng hợp thành tế bào (beta-lactam, vancomycin), phá vỡ màng sinh chất (polymyxin), ức chế tổng hợp protein tại ribosome (aminoglycoside, macrolide, tetracycline) và ức chế sao chép\u002Fphiên mã acid nucleic (fluoroquinolone, rifampicin).",{"question":78,"answer":79},"Phương pháp khuếch tán đĩa giấy kháng sinh (Kirby-Bauer) đo lường hoạt tính kháng khuẩn như thế nào?","Kháng sinh khuếch tán từ khoanh giấy thấm vào môi trường thạch tạo dải nồng độ giảm dần; đường kính vòng vô khuẩn (zone of inhibition) xung quanh đĩa được đo đạc để đối chiếu bảng tiêu chuẩn CLSI\u002FEUCAST phân loại vi khuẩn là nhạy cảm, trung gian hay đề kháng.",{"id":81,"researcherId":21,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90,91,92,93,94],"khoa học vật liệu","tác động sinh học","hệ thống miễn dịch","suy giảm miễn dịch","áp suất thẩm thấu","chất hoạt động bề mặt","ức chế phản ứng","nồng độ ức chế tối thiểu","thực hành lâm sàng","hồi sức tích cực",10,"PUBLISHED","2023-09-11T01:32:15.684+00:00","2026-09-08T05:09:14.575+00:00","2026-09-08T05:09:14.218+00:00","2026-09-06T10:13:29.503+00:00",375,[103,106,109,112,115,118,121,124,127,130],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ"]