[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"hoạt tính chống ung thư","Hoạt tính chống ung thư là gì? Cơ chế phân tử và thử nghiệm","Hoạt tính chống ung thư là khả năng ức chế khối u, gây độc tế bào chọn lọc và kích hoạt apoptosis của các hợp chất tự nhiên và tổng hợp.","\u003Cp>Hoạt tính chống ung thư (Anticancer Activity) là thuật ngữ dược lý chỉ năng lực của một hoạt chất phân tử nhỏ, kháng thể đơn dòng, chế phẩm sinh học hoặc bài thuốc tự nhiên trong việc ngăn chặn sự phát triển bất thường của khối u ác tính. Hoạt tính này biểu hiện qua nhiều cơ chế phân tử đa dạng: ức chế sự phân chia tế bào, kích hoạt chu trình chết tự nhiên theo chương trình (apoptosis), triệt tiêu quá trình tân tạo mạch máu nuôi khối u, hoặc ngăn chặn khả năng xâm lấn và di căn sang các cơ quan lân cận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử và các đích tác động sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình hệ thống hóa kinh điển của Hanahan và Weinberg (2011) về các dấu ấn sinh học của ung thư, các hợp chất chống ung thư hiện đại được thiết kế để tấn công chọn lọc vào các mắt xích sống còn của khối u:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế tác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Con đường truyền tín hiệu đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hiệu quả sinh học tế bào\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Kích hoạt Apoptosis\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích hoạt Caspase-3\u002F9, ức chế protein chống chết tế bào Bcl-2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thúc đẩy tế bào u tự tiêu hủy mà không gây viêm nhiễm mô xung quanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ức chế tạo mạch (Anti-angiogenesis)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu VEGFR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt đứt nguồn cung cấp oxy và dưỡng chất đến khối u\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Gây độc DNA và dừng chu kỳ tế bào\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế enzyme Topoisomerase hoặc polymer hóa vi ống Tubulin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm đứt gãy sợi DNA, ngăn chặn tế bào phân chia tại pha G2\u002FM\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Điều hòa miễn dịch u\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khóa chốt kiểm soát miễn dịch PD-1\u002FPD-L1 hoặc CTLA-4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái kích hoạt tế bào lympho T nhận diện và tiêu diệt tế bào ác tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình sàng lọc và thử nghiệm tiền lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình đánh giá hoạt tính chống ung thư của một phân tử mới bắt đầu từ các thử nghiệm in vitro trên các dòng tế bào ung thư người (như dòng tế bào ung thư phổi, ung thư gan, ung thư vú hay ung thư biểu mô đại trực tràng):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Thử nghiệm đo màu MTT và CCK-8\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo phương pháp nền tảng của Mosmann (1983), thử nghiệm đo màu khử muối tetrazolium MTT bởi enzyme khử trong ty thể của tế bào sống là phương pháp tiêu chuẩn để xác định nồng độ ức chế tối đa một nửa của hợp chất theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{IC}_{50} = [C] \\text{ tại đó } \\frac{V_{\\text{treated}}}{V_{\\text{control}}} = 0.5\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Đánh giá apoptosis qua nhuộm huỳnh quang\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sử dụng phương pháp nhuộm kép Annexin V và Propidium Iodide kết hợp đếm tế bào dòng chảy để phân biệt rõ tỷ lệ tế bào sống, tế bào chết sớm và tế bào hoại tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của hợp chất thiên nhiên trong phát triển thuốc ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan toàn diện của Cragg và Newman (2005), nguồn tài nguyên sinh vật và thực vật tự nhiên đóng góp hơn 60% số lượng hoạt chất chống ung thư đã được phê duyệt trong y học hiện đại. Các ví dụ tiêu biểu bao gồm Taxol phân lập từ vỏ thông đỏ, Camptothecin từ cây hỷ thụ, Vincristine từ dừa cạn và Etoposide từ nhựa cây cúc mâm xôi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu hoạt tính chống ung thư tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với hệ thực vật nhiệt đới vô cùng phong phú, các nhà khoa học Việt Nam tại các viện nghiên cứu và trường đại học đang đẩy mạnh sàng lọc hoạt tính chống ung thư từ các loài dược liệu quý bản địa như Trinh nữ hoàng cung (\u003Cem>Crinum latifolium\u003C\u002Fem>), Xáo tam phân (\u003Cem>Paramignya trimera\u003C\u002Fem>), Cà gai leo và Curcumin từ nghệ vàng, nhằm tạo tiền đề phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư đạt tiêu chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fp>","anticancer activity",[19,20,21],"hoạt tính kháng ung thư","tác dụng chống ung thư","hiệu lực kháng ung thư","Hoạt tính chống ung thư là khả năng của một hợp chất hóa học, chế phẩm sinh học hoặc phương pháp can thiệp trong việc ức chế sự tăng sinh không kiểm soát, ngăn chặn sự xâm lấn và tạo mạch, hoặc kích hoạt chu trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis) đối với các dòng tế bào khối u ác tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":10},"Cragg, G. M., & Newman, D. J. (2005). Plants as a source of anti-cancer agents. Journal of Ethnopharmacology, 100(1-2), 72-79.","Plants as a source of anti-cancer agents","Cragg, G. M., Newman, D. J.",2005,"10.1016\u002Fj.jep.2005.05.011",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":35,"doi":36,"url":10},"Mosmann, T. (1983). Rapid colorimetric assay for cellular growth and survival: Application to proliferation and cytotoxicity assays. Journal of Immunological Methods, 65(1-2), 55-63.","Rapid colorimetric assay for cellular growth and survival: Application to proliferation and cytotoxicity assays","Mosmann, T.",1983,"10.1016\u002F0022-1759(83)90303-4",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":41,"doi":42,"url":10},"Hanahan, D., & Weinberg, R. A. (2011). Hallmarks of cancer: the next generation. Cell, 144(5), 646-674.","Hallmarks of cancer: the next generation","Hanahan, D., Weinberg, R. A.",2011,"10.1016\u002Fj.cell.2011.02.013",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Phương pháp thử nghiệm đo màu MTT hoạt động dựa trên cơ chế nào?","Theo công trình kinh điển của Mosmann (1983), thử nghiệm MTT dựa trên khả năng của enzyme dehydrogenase trong ty thể của các tế bào sống để khử muối tetrazolium MTT màu vàng thành tinh thể formazan màu tím không tan, từ đó định lượng chính xác tỷ lệ sống sót của tế bào sau khi ủ với hợp chất thử nghiệm.",{"question":48,"answer":49},"Những dấu ấn sinh học ung thư nào thường được chọn làm đích tác động phân tử?","Theo tổng quan của Hanahan và Weinberg (2011), các đích tác động then chốt bao gồm con đường truyền tín hiệu tăng sinh tế bào, cơ chế ức chế chết tế bào theo chương trình apoptosis, tín hiệu tân tạo mạch nuôi dưỡng khối u và khả năng xâm lấn di căn mô xa.",{"question":51,"answer":52},"Tầm quan trọng của nguồn dược liệu thiên nhiên trong phát triển thuốc chống ung thư là gì?","Theo Cragg và Newman (2005), hơn 60% các thuốc chống ung thư đang lưu hành trên thế giới có nguồn gốc trực tiếp hoặc phát triển bán tổng hợp từ các hoạt chất chiết xuất từ thực vật và sinh vật biển (ví dụ như paclitaxel từ vỏ cây thông đỏ hay vincristine từ cây dừa cạn).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-08-31T16:29:27.804+00:00","2025-05-28T14:36:46.042+00:00",282,[69,78,81,92,98,103,108,114,119,125],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"hepg2","Hepg2 là gì? Các công bố khoa học về Hepg2","HepG2 Cell Line","HepG2 là dòng tế bào bất tử bắt nguồn từ mô ung thư biểu mô gan người, được sử dụng làm hệ thống mô hình in vitro tiêu chuẩn trong nghiên cứu độc tính gan, dược động học và chuyển hóa thuốc.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dừa cạn","Dừa cạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"hoạt động sinh học","Hoạt động sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hoạt động sinh học","Biological activity \u002F Bioactivity","Hoạt động sinh học là tác động đặc hiệu của một chất hóa học, sinh học hoặc vật lý lên cơ thể sống hoặc các mô bào đích, thể hiện qua các biến đổi chức năng sinh lý hoặc ức chế bệnh sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tế bào car t","Tế bào CAR-T là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tế bào CAR-T","CAR-T cells","Tế bào CAR-T (chimeric antigen receptor T cells) là tế bào lympho T tự thân hoặc dị thân được biến đổi di truyền ex vivo để biểu hiện thụ thể kháng nguyên dạng khảm (CAR), cho phép nhận diện và tiêu diệt đặc hiệu tế bào ung thư mà không phụ thuộc vào phức hợp hòa hợp mô chủ yếu (MHC).",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"ifosfamide","Ifosfamide là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ifosfamide","Ifosfamide là thuốc hóa trị liệu chống tân sinh thuộc nhóm tác nhân alkyl hóa oxazaphosphorine, hoạt động bằng cách alkyl hóa phân tử DNA gây đứt gãy và ức chế phân bào tế bào khối u.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học."]