[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoạt tính chống oxy hóa":39},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"56a87139-de12-493c-a226-160abcdcd7bf","Hoạt tính chống oxy hóa và bảo vệ gan của dịch chiết rễ cây mật nhân (Eurycoma longifolia Jack) trên mô hình gây độc gan bằng paracetamol ở chuột Swiss",null,[13,14,15],"Lien Giang Thi Kim","Tram Nguyen Cong Thuy","Linh Hoang Thi My",5,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",false,"2025-11-30",2025,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F10048","10.31130\u002Fud-jst.2025.23(11).405E","\u003Cp>Nghiên cứu trên chuột Swiss bị tổn thương gan do paracetamol nhằm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính chống oxy hóa\u003C\u002Fb> và bảo vệ gan của dịch chiết rễ mật nhân. Chuột uống dịch chiết liều 125 mg\u002Fkg ghi nhận sự suy giảm rõ rệt hoạt độ men gan AST, ALT và malondialdehyde gan. Tác dụng ức chế peroxy hóa lipid cho thấy dịch chiết sở hữu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính chống oxy hóa\u003C\u002Fb> hiệu quả, hỗ trợ hạn chế tổn thương tế bào gan cấp tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"29d85e47-0fa6-474a-a83b-99fe540c131d","Phân tích hoạt tính chống oxy hóa và thành phần hóa học của chiết xuất Ranunculus arvensis L.","Antioxidant and phytochemical analysis of Ranunculus arvensis L. extracts",[29,30,31],"Muhammad Zeeshan Bhatti","Amjad Ali","Ayaz Ahmad","2015-06-30",2015,"https:\u002F\u002Fbmcresnotes.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13104-015-1228-3","10.1186\u002Fs13104-015-1228-3","\u003Cp>Nghiên cứu phân tích hóa thực vật và khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt tính chống oxy hóa\u003C\u002Fb> của các phân đoạn chiết xuất Ranunculus arvensis L. bằng phương pháp quét gốc tự do DPPH và sắc ký HPLC. Phân đoạn methanol thể hiện khả năng bắt gốc tự do mạnh với IC50 đạt 34,71. Phân tích định lượng ghi nhận hàm lượng cao của phenolic, flavonoid, rutin và axit caffeic. Kết quả cho thấy loài thảo dược này là nguồn tự nhiên giàu chất chống oxy hóa.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":11},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":45,"publishUser":11,"keywords":49,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":50,"createTime":51,"updateTime":52,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":53,"contentErrorMessage":11,"viewCount":54,"relateTopics":55},"hoạt tính chống oxy hóa","Hoạt tính chống oxy hóa là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính chống oxy hóa","Hoạt tính chống oxy hóa là khả năng của một chất, dược phẩm hoặc thực phẩm trong việc ngăn chặn quá trình oxy hóa của các phân tử tự do, gọi là radacal tự do, t...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Hoạt tính chống oxy hóa là khả năng của một chất, dược phẩm hoặc thực phẩm trong việc ngăn chặn quá trình oxy hóa của các phân tử tự do, gọi là radacal tự do, trong cơ thể. Quá trình oxy hóa là nguyên nhân gây ra một loạt các vấn đề sức khỏe như vi khuẩn gây bệnh, ung thư, lão hóa da, bệnh tim mạch và các bệnh viêm khác. Khi chất có hoạt tính chống oxy hóa tiếp xúc với các radical tự do, nó sẽ giúp ngăn chặn sự tác động của chúng và giảm thiểu tác hại do quá trình oxy hóa gây ra. Các chất có hoạt tính chống oxy hóa thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm và thảo dược, và được sử dụng để nâng cao sức khỏe và chống lại quá trình lão hóa.\\nHoạt tính chống oxy hóa phụ thuộc vào khả năng của một chất hay hợp chất trong việc cung cấp hợp tử hiđrô (H+) hoặc nhận hợp tử electron (e-) để giảm thiểu tác động của các radical tự do. Radical tự do là các phân tử không ổn định và có nguy cơ gây hại bằng cách gây oxy hóa môi trường xung quanh. Các radical tự do có thể được hình thành trong quá trình chuyển hóa tự nhiên của cơ thể, bởi tác động của tia tử ngoại, tia x-ray hoặc các chất gây ô nhiễm từ môi trường.\\n\\nCác chất chống oxy hóa có thể có hiệu quả trong bảo vệ cơ thể bằng cách đối đầu với các radical tự do và ngăn chặn sự phá hủy của chúng. Chúng có khả năng cung cấp hợp tử electron để đóng góp vào quá trình tạo thành liên kết hóa học ổn định, hoặc có thể nhận những hợp tử electron dư từ radical tự do. Các chất chống oxy hóa có thể không hoàn toàn loại bỏ radical tự do, nhưng chúng giảm thiểu tác động của chúng và ngăn chặn khả năng gây hại.\\n\\nCác chất chống oxy hóa phổ biến bao gồm các vitamin như vitamin C và vitamin E, các chất dinh dưỡng như selen và zinc, và một số chất tự nhiên có hoạt tính chống oxy hóa cao như các flavonoid và polyphenol. Các chất này có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như rau quả tươi, hạt, gia vị, trà và cà phê.\\n\\nHoạt tính chống oxy hóa không chỉ có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh tật, mà còn giúp giảm tác động của quá trình lão hóa, làm chậm quá trình suy giảm chức năng và bảo vệ các cấu trúc tế bào khỏi sự hủy hoại. Do đó, việc tiêu thụ các chất chống oxy hóa có thể được coi là một phần quan trọng của một chế độ ăn uống lành mạnh và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe.\\n\"}]}",{"id":46,"researcherId":11,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[41],"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:45.471+00:00","2026-09-03T11:21:16.029+00:00","2026-09-03T11:21:16.027+00:00",479,[56,65,76,79,84,94,97,100,105,110],{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":57,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"quercitrin","Quercitrin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Quercitrin","Quercitrin là một hợp chất bioflavonoid thuộc phân nhóm flavonol glycoside gồm aglycone quercetin liên kết với đường rhamnose, có hoạt tính chống oxy hóa dập tắt gốc tự do và chống viêm điều hòa đường tiêu hóa nổi bật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"dâu tằm","Dâu tằm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Dâu tằm","Mulberry \u002F Morus alba","Dâu tằm (chi Morus, đặc biệt là Morus alba L.) là một loài cây thân gỗ rụng lá thuộc họ Moraceae, có giá trị kinh tế và nông nghiệp vượt trội làm thức ăn độc quyền cho tằm dâu (Bombyx mori) trong ngành tơ tằm, đồng thời cung cấp quả giàu chất chống oxy hóa và các bộ phận dùng làm dược liệu trong y học cổ truyền.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lá vối","Lá vối là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"drosophila melanogaster","Drosophila melanogaster là gì? Đặc điểm sinh học và mô hình nghiên cứu","Drosophila melanogaster","Drosophila melanogaster là loài ruồi giấm thuộc bộ Hai cánh, sinh vật mô hình kinh điển trong di truyền học, sinh học phát triển và y sinh học phân tử.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"haptoglobin","Haptoglobin là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Haptoglobin (Hp)","Haptoglobin là một glycoprotein huyết tương do tế bào gan sản xuất, có chức năng sinh học đặc hiệu là liên kết bền vững với hemoglobin tự do được giải phóng từ hồng cầu vỡ nhằm ngăn ngừa tổn thương oxy hóa ở thận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"củ cải đường","Củ cải đường là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"axit uric","Axit uric là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit uric",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"hợp chất sinh học hoạt tính","Hợp chất sinh học hoạt tính là gì? Khái niệm và ứng dụng","Bioactive compound","Hợp chất sinh học hoạt tính là các chất hóa học vi lượng có nguồn gốc từ thực vật, động vật hoặc vi sinh vật, có khả năng tương tác với các thụ thể hoặc enzym tế bào để tạo ra những biến đổi sinh lý có lợi cho sức khỏe.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"phyllanthus amarus","Phyllanthus amarus là gì? Định nghĩa và cơ chế","Phyllanthus amarus \u002F Carry me seed","Phyllanthus amarus (cây Chó đẻ thân xanh \u002F Diệp hạ châu đắng) là loài thực vật thân thảo thuộc họ Phyllanthaceae, giàu hoạt chất lignan như phyllanthin và hypophyllanthin với hoạt tính kháng virus, bảo vệ gan và chống oxy hóa mạnh.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"thảo dược","Thảo dược là gì? Các công bố khoa học về Thảo dược","Thảo dược","Herbal medicine","Thảo dược là các loài thực vật, bộ phận thực vật hoặc các chế phẩm chiết xuất từ thực vật chứa các hoạt chất sinh học tự nhiên, được sử dụng trong y học cổ truyền và hiện đại nhằm mục đích phòng ngừa, chẩn đoán hoặc điều trị bệnh lý."]