[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20c%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoạt tính cụ thể":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":37,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"hoạt tính cụ thể","Hoạt tính cụ thể là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Hoạt tính cụ thể (hoạt độ riêng) của enzyme là tỷ số giữa tổng hoạt tính xúc tác của enzyme (tính bằng đơn vị U hoặc katal) trên một đơn vị khối lượng p...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hoạt tính cụ thể\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Specific activity \u002F Enzyme specific activity\u003C\u002Fem>) là (hoạt độ riêng) của enzyme là tỷ số giữa tổng hoạt tính xúc tác của enzyme (tính bằng đơn vị U hoặc katal) trên một đơn vị khối lượng protein tổng số (tính bằng mg protein), biểu thị độ tinh sạch và hiệu năng chuyển hóa cơ chất của chế phẩm enzyme.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa hoạt tính cụ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính cụ thể của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%22%7D}} là thước đo hiệu quả xúc tác, định nghĩa là số đơn vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20enzyme%22%7D}} (U) trên mỗi mg {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} chứa trong mẫu. Một đơn vị hoạt tính (U) thường được tính là lượng enzyme cần thiết để chuyển hóa 1 μmol chất nền mỗi phút tại điều kiện tiêu chuẩn (pH, nhiệt độ và nồng độ đệm xác định trước).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị hoạt tính cụ thể phản ánh mức độ tinh khiết của enzyme trong hỗn hợp protein: giá trị càng cao cho thấy càng ít protein không hoạt tính, đồng thời enzyme có khả năng xúc tác mạnh mẽ trên mỗi đơn vị khối lượng. Trong thực nghiệm, hoạt tính cụ thể thường được sử dụng để so sánh hiệu quả các bước tinh sạch và đánh giá hiệu quả của các biến thể enzyme khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đơn vị đo và công thức tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính cụ thể (SA) được biểu diễn theo U\u002Fmg protein hoặc katal\u002Fkg protein (1 katal = 1 mol chất nền chuyển hóa trên giây). Theo IUPAC, SA được tính theo công thức:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SA = \\dfrac{\\text{Hoạt tính enzyme (U)}}{\\text{Khối lượng protein (mg)}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuyển đổi giữa các đơn vị cho phép so sánh chuẩn hóa:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\\ \\text{katal\u002Fkg} = 60\\,000\\ \\text{U\u002Fmg}\u003C\u002Fscript>. Việc đo khối lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20ch%C3%ADnh%22%7D}} xác thường dựa trên phương pháp Bradford hoặc Lowry, đảm bảo sai số dưới 5% trong tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Định nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tương đương\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>U\u002Fmg\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>μmol substrate\u002Fphút trên mg protein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>katal\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>mol substrate\u002Fgiây trên kg protein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>60 000 U\u002Fmg\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc chuẩn hóa đơn vị đo giúp so sánh hoạt tính cụ thể giữa các nghiên cứu khác nhau, đặc biệt khi phân tích enzyme từ nguồn sinh học đa dạng như vi khuẩn, nấm men hay tế bào động vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc và phương pháp xác định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp quang phổ đo biến thiên hấp thụ ánh sáng của chất nền hoặc sản phẩm phản ứng là cách tiếp cận phổ biến, cho phép theo dõi tốc độ tạo thành sản phẩm theo thời gian thực. Ví dụ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%20peroxidase%22%7D}} được khảo sát qua tín hiệu hấp thụ tại 420 nm khi oxy hóa guaiacol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) tách và định lượng chính xác sản phẩm hoặc chất nền còn sót lại, cho kết quả độ nhạy cao và ít chịu ảnh hưởng của tạp chất. Kết quả HPLC thường biểu diễn dưới dạng diện tích pic, sau đó quy đổi sang nồng độ thực tế thông qua đường chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phương pháp điện hóa: sử dụng điện cực chọn lọc để đo dòng điện phát sinh từ oxy hóa hoặc khử sản phẩm, phù hợp với enzyme oxidase hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dehydrogenase%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương pháp màu sắc: tạo sản phẩm màu hoặc phức chelate đo quang phổ bước sóng đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương pháp kết tụ hạt (turbidimetric): đo ánh sáng tán xạ khi sản phẩm tạo hạt, ứng dụng cho enzyme phân giải polysaccharide.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phương pháp này yêu cầu hiệu chuẩn bằng enzyme chuẩn và thực hiện trên mẫu trống để loại trừ tín hiệu nền. Thông thường cần đo lặp ít nhất ba lần để tính độ lệch chuẩn và đảm bảo kết quả tin cậy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của điều kiện môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ pH ảnh hưởng đến cấu trúc ba chiều và trạng thái ion hóa của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amino%20acid%22%7D}} trong vùng hoạt động của enzyme, dẫn đến thay đổi hằng số Michaelis–Menten (K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub>) và tốc độ tối đa (V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>). Mỗi enzyme có pH tối ưu điển hình, ví dụ pepsin hoạt động tốt ở pH 1.5–2.5 trong dạ dày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiệt độ tác động trực tiếp lên hằng số động học và độ ổn định cấu trúc enzyme. Khi tăng nhiệt độ 10 °C đến gần ngưỡng bất hoạt, tốc độ phản ứng có thể tăng gấp 2–3 lần nhưng vượt quá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%22%7D}} sẽ gây biến tính và mất hoạt tính vĩnh viễn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Điều kiện\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động lên SA\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thay đổi K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub>, V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phải dùng đệm phù hợp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng tốc độ đến Tmax, sau đó giảm đột ngột\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ ổn định ±1 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Ionic strength\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ảnh hưởng gắn kết cơ chất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh bằng muối đệm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cofactor\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích hoạt hoặc ức chế enzyme\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu nồng độ tối ưu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Khảo sát độ bền enzyme thông qua thời gian bán rã hoạt tính (half-life) tại nhiệt độ tuần tự giúp dự đoán khả năng sử dụng trong ứng dụng công nghiệp kéo dài nhiều giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của chất nền và chất ức chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nồng độ chất nền [S] trực tiếp ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng v theo mô hình Michaelis–Menten:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = \\dfrac{V_{\\max}[S]}{K_M + [S]}\u003C\u002Fscript>  \nKhi [S] ≪ K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub>, v tỉ lệ thuận với [S]; khi [S] ≫ K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub>, v tiệm cận V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>. Độ lớn K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> phản ánh ái lực enzyme–chất nền: K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> thấp nghĩa là enzyme gắn kết chặt với chất nền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất ức chế cạnh tranh (competitive inhibitor) gắn vào vùng hoạt động, làm tăng K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> nhưng không thay đổi V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>. Chất ức chế không cạnh tranh (non-competitive inhibitor) hoặc bán cạnh tranh làm giảm V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> mà không thay đổi K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub>. Ví dụ, malonat ức chế succinate dehydrogenase cạnh tranh với succinate.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất ức chế cạnh tranh: tăng K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub>, V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> không đổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất ức chế không cạnh tranh: V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> giảm, K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> không đổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất ức chế hỗn hợp: đồng thời tăng K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> và giảm V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đồng yếu tố (cofactor) như Mg\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> hoặc NAD\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> thường cần thiết cho hoạt tính enzyme, hỗ trợ ổn định cấu trúc hoặc tham gia trực tiếp vào cơ chế xúc tác. Thiếu cofactor hoặc nồng độ không tối ưu có thể làm giảm hoạt tính cụ thể lên tới 90 %.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu enzyme và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính cụ thể được sử dụng để theo dõi hiệu quả mỗi bước tinh sạch trong quy trình thu nhận enzyme: mỗi giá trị SA tăng chứng tỏ tách lọc bớt protein không mong muốn. Trong công nghiệp, enzyme có SA cao giúp giảm liều lượng cần thiết, tối ưu chi phí và giảm tải protein nền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong dược phẩm, enzyme có SA cao được ứng dụng trong tổng hợp thuốc, bảo vệ chất hoạt tính sinh học tránh phân hủy. Ví dụ, enzyme lipase tinh khiết SA &gt; 500 U\u002Fmg dùng để tổng hợp ester chiral với độ đều cao và hiệu suất &gt; 95 % (BRENDA).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sản xuất thực phẩm: enzyme protease SA cao cho phép thủy phân protein nhanh, giảm mùi, tăng độ ổn định của sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ sinh học: enzyme dehydrogenase SA cao dùng trong cảm biến sinh học (biosensor) phát hiện glucose máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghiệp giấy: xylanase tinh sạch SA cao cải thiện độ trắng và giảm sử dụng hóa chất tẩy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu, so sánh biến thể đột biến enzyme (mutant) dựa trên SA giúp đánh giá hiệu quả thay đổi cấu trúc protein. Biến thể có SA tăng 2–3 lần so với bản wild-type được ưu tiên phát triển tiếp theo quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuẩn hiệu chuẩn và kiểm soát chất lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sử dụng enzyme chuẩn thương mại với SA đã biết (certificate of analysis) để hiệu chuẩn phép đo và đảm bảo kết quả chính xác. Mẫu chuẩn phải có chứng chỉ định rõ điều kiện đo và sai số cho phép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đo protein tổng bằng phương pháp Bradford hoặc Lowry, kết hợp với chuẩn albumin huyết thanh bò (BSA) để xây dựng đường chuẩn. Thực hiện ít nhất ba lần lặp (triplicates) và tính hệ số biến thiên (CV) không vượt quá 5 %.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiêu chuẩn QC\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị chấp nhận\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hiệu chuẩn enzyme chuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>SA chuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>±3 %\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đo protein tổng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đường chuẩn BSA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>R² ≥ 0.99\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đo SA mẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Triplicate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CV ≤ 5 %\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ thử nghiệm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>±1 °C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định trong suốt phép đo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Đánh giá liên tục bằng mẫu kiểm soát nội (internal control) để phát hiện trôi chu trình hoặc sai lệch phản ứng. Ghi nhật ký chi tiết điều kiện thử nghiệm để hỗ trợ truy xuất nguồn gốc kết quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh hoạt tính cụ thể giữa các enzyme\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng so sánh SA giữa các enzyme phổ biến phản ánh khả năng xúc tác riêng biệt của mỗi loại cho cùng một đơn vị protein. Ví dụ, alkaline phosphatase (ALP) từ Escherichia coli thường có SA 120–150 U\u002Fmg, trong khi β-Galactosidase từ Kluyveromyces lactis chỉ đạt 50–80 U\u002Fmg.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Enzyme\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn\u003C\u002Fth>\u003Cth>SA (U\u002Fmg)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Alkaline phosphatase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Escherichia coli\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>120–150\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Lactate dehydrogenase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gan bò\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>200–250\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>β-Galactosidase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kluyveromyces lactis\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>50–80\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Alcohol dehydrogenase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>80–100\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Điều kiện đo SA cần đồng nhất (pH, nhiệt độ, chất nền) để đảm bảo so sánh công bằng. Sự chênh lệch SA giúp chọn enzyme phù hợp cho ứng dụng đòi hỏi tốc độ phản ứng hoặc độ ổn định khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và sai số trong xác định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ô nhiễm protein không enzyme (impurities) làm tăng khối lượng protein mẫu, dẫn đến SA tính toán bị đánh giá thấp. Việc tách lọc và làm sạch không triệt để sẽ làm sai lệch kết quả đo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu ứng ma trận mẫu (matrix effects) như sự xuất hiện của chất ức chế tự nhiên hoặc hợp chất màu xen kẽ tín hiệu quang phổ. Cần thực hiện mẫu đối chứng (blank) và mẫu hồi lưu (spike-recovery) để đánh giá ảnh hưởng này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sai số pipet và dao động nhiệt độ gây chênh lệch tốc độ phản ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương pháp đo đường cong chuẩn không phù hợp nồng độ chất nền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian đọc; đo quá chậm hoặc quá nhanh có thể bỏ qua giai đoạn tuyến tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khuyến cáo áp dụng kiểm soát quy trình nghiêm ngặt, thực hiện lặp và so sánh kết quả với chuẩn nội bộ để giảm thiểu sai số và tăng tính tái lập.\u003C\u002Fp>","Specific activity \u002F Enzyme specific activity","Hoạt tính cụ thể (hoạt độ riêng) của enzyme là tỷ số giữa tổng hoạt tính xúc tác của enzyme (tính bằng đơn vị U hoặc katal) trên một đơn vị khối lượng protein tổng số (tính bằng mg protein), biểu thị độ tinh sạch và hiệu năng chuyển hóa cơ chất của chế phẩm enzyme.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Scopes (1994). Analysis—Measurement of Protein and Enzyme Activity. Protein Purification. doi:10.1007\u002F978-1-4757-2333-5_3","Analysis—Measurement of Protein and Enzyme Activity","Scopes","Protein Purification",1994,"10.1007\u002F978-1-4757-2333-5_3",{"citationText":29,"title":30,"authors":24,"source":25,"year":31,"doi":32,"url":10},"Scopes (1982). Measurement of Enzyme Activity. Protein Purification. doi:10.1007\u002F978-1-4757-1770-9_8","Measurement of Enzyme Activity",1982,"10.1007\u002F978-1-4757-1770-9_8",{"citationText":34,"title":30,"authors":24,"source":25,"year":35,"doi":36,"url":10},"Scopes (1987). Measurement of Enzyme Activity. Protein Purification. doi:10.1007\u002F978-1-4757-1957-4_9",1987,"10.1007\u002F978-1-4757-1957-4_9",[38,41,44],{"question":39,"answer":40},"Đơn vị quốc tế (U) của hoạt tính enzyme được chuẩn hóa theo quy ước quốc tế nào?","Một đơn vị hoạt tính enzyme (1 U) là lượng enzyme xúc tác chuyển hóa một micromol (1 micromol) cơ chất thành sản phẩm trong thời gian một phút ở điều kiện pH và nhiệt độ tối ưu.",{"question":42,"answer":43},"Bảng tinh sạch enzyme sử dụng chỉ số hoạt độ riêng để theo dõi tiến trình làm sạch protein như thế nào?","Qua từng bước phân đoạn sắc ký hoặc kết tủa muối, nếu chế phẩm được làm sạch thì khối lượng protein tạp giảm làm cho hoạt độ riêng tăng lên; tỷ số giữa hoạt độ riêng của phân đoạn sau so với dịch chiết thô ban đầu chính là hệ số tinh sạch (purification fold).",{"question":45,"answer":46},"Mối quan hệ giữa hoạt tính cụ thể của enzyme và hằng số xúc tác kcat (turnover number) là gì?","Khi enzyme đạt độ tinh khiết tuyệt đối 100%, hoạt tính cụ thể tỷ lệ thuận trực tiếp với hằng số xúc tác kcat chia cho khối lượng phân tử của phân tử protein enzyme.",{"id":48,"researcherId":10,"name":49,"imageUrl":50},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63],"enzyme","hoạt tính enzyme","protein","protein chính","enzyme peroxidase","dehydrogenase","amino acid","nhiệt độ tối ưu",8,false,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.568+00:00","2026-09-05T03:07:55.969+00:00","2025-08-07T04:22:43.652+00:00","2026-09-05T03:07:55.611+00:00",235,[73,76,79,82,85,95,98,101,104,107],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic"]