[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20kh%C3%A1m%20ph%C3%A1%20khoa%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoạt động khám phá khoa học":204},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":64,"vietnamFeatured":117,"vietnamLatest":160},[7,22,32,44,53],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":10,"summary":21},"c9a22a8d-0dcd-4f7f-b6ff-1a26b32fd691","Nhận thức về vai trò của giáo viên trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học tại các trường mầm non: Nghiên cứu thực trạng tại tỉnh Tây Ninh",null,[12,13,14],"Trần Thị Tâm Minh Trần Thị Tâm Minh","Trần Thị Ngọc Giàu Trần Thị Ngọc Giàu","Nguyễn Thị Thùy Linh Nguyễn Thị Thùy Linh",4,"Tạp chí Giáo dục",false,"2026-02-28",2026,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F5655","\u003Cp>Quản lý chuyên môn mầm non phân tích nhận thức của giáo viên về vai trò người đồng hành, khơi gợi trí tò mò của trẻ trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> tại Tây Ninh. Nâng cao vai trò tổ chuyên môn và sinh hoạt sư phạm định kỳ giúp đổi mới phương pháp giảng dạy. Công trình đem lại \u003Cb>khuyến nghị quản lý nâng cao chất lượng chuyên môn\u003C\u002Fb> trường học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":10,"authorNames":25,"authorCount":28,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":29,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":30,"doi":10,"summary":31},"194020b9-1ff5-4be1-855d-dd3535b9567a","Phát triển vốn từ cho trẻ khuyết tật trí tuệ 4–5 tuổi trong hoạt động khám phá khoa học tại trường mầm non hòa nhập: Thực trạng và biện pháp",[26,27],"Thị Hoa Nguyễn","Thị Thảo Đỗ",2,"2026-01-14","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4543","\u003Cp>Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật nghiên cứu các biện pháp trực quan mở rộng vốn từ vựng khoa học cho trẻ khuyết tật trí tuệ 4 - 5 tuổi trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> ở lớp hòa nhập. Hoạt động chạm, ngửi và nếm mẫu vật hỗ trợ trẻ ghi nhớ tên gọi và thuộc tính đồ vật. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>phương pháp can thiệp giáo dục đặc biệt hiệu quả\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":33,"title":34,"originalTitle":10,"authorNames":35,"authorCount":39,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":40,"publishYear":41,"totalCitation":10,"url":42,"doi":10,"summary":43},"8a86e795-beb4-4dc4-9375-52f108226f12","Quy trình hướng dẫn sinh viên ngành giáo dục mầm non thiết kế hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm",[36,37,38],"Lưu Thị Thanh Hường Lưu Thị Thanh Hường","Nguyễn Hữu Tuyến Nguyễn Hữu Tuyến","Phạm Quang Tiệp Phạm Quang Tiệp",3,"2025-12-31",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4763","\u003Cp>Phương pháp đào tạo sư phạm xây dựng quy trình hướng dẫn sinh viên ngành giáo dục mầm non thiết kế giáo án \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> cho trẻ theo tiếp cận học tập trải nghiệm. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi gợi mở và dẫn dắt trẻ tự khám phá giải quyết vấn đề. Công trình đem lại \u003Cb>khung kỹ năng nghiệp vụ sư phạm mầm non\u003C\u002Fb> chuẩn mực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":45,"title":46,"originalTitle":10,"authorNames":47,"authorCount":39,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":40,"publishYear":41,"totalCitation":10,"url":51,"doi":10,"summary":52},"fec815f1-b69d-4775-8f8f-f0c6a26aa5cd","Thực trạng giáo dục kĩ năng tường thuật cho trẻ 5–6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học: một nghiên cứu tại tỉnh Phú Thọ",[48,49,50],"Vũ Kiều Anh Vũ Kiều Anh","Bùi Thị Lâm Bùi Thị Lâm","Phạm Thị Bền Phạm Thị Bền","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4968","\u003Cp>Phương pháp phát triển ngôn ngữ kể chuyện storytelling khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng tường thuật cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> tại tỉnh Phú Thọ. Trẻ học cách diễn đạt bằng ngôn từ mạch lạc kết quả quan sát thí nghiệm khoa học. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>biện pháp tích hợp phát triển ngôn ngữ và nhận thức\u003C\u002Fb> cho trẻ nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":10,"authorNames":56,"authorCount":58,"journalName":16,"vietnamJournal":59,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":10,"url":62,"doi":10,"summary":63},"bdad6013-e9d3-402a-a825-4c48f8a6af7b","Thiết kế kế hoạch hoạt động khám phá khoa học nhằm phát triển năng lực số cho trẻ mẫu giáo",[57],"Thị Cẩm Nhung Hà",1,true,"2024-08-05",2024,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F2402","\u003Cp>Công nghệ giáo dục mầm non thiết kế kế hoạch bài dạy ứng dụng công nghệ số và phần mềm tương tác trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> cho trẻ mẫu giáo. Hình ảnh 3D và video thực tế ảo kích thích trí tò mò khoa học và phát triển tư duy công nghệ ban đầu. Báo cáo đem lại \u003Cb>giải pháp chuyển đổi số dạy học mầm non\u003C\u002Fb> tiên tiến.\u003C\u002Fp>",[65,74,86,96,106],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":10,"authorNames":68,"authorCount":28,"journalName":16,"vietnamJournal":59,"publishDate":60,"publishYear":19,"totalCitation":71,"url":72,"doi":10,"summary":73},"1d76bec5-ee6b-4161-a238-0de9e757aa82","Phương pháp giáo dục kĩ năng tường thuật cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học ở trường mầm non",[69,70],"Kiều Anh Vũ","Thị Minh Tâm Hà",0,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F2406","\u003Cp>Kỹ năng thuyết trình narrative skills đề xuất các hình thức kể chuyện, chia sẻ kết quả quan sát mẫu lá cây và côn trùng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> nhằm rèn luyện kỹ năng tường thuật cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non. Giáo viên sử dụng câu hỏi kích thích giúp trẻ tự tin diễn đạt. Báo cáo mang lại \u003Cb>biện pháp sư phạm phát triển ngôn ngữ khoa học\u003C\u002Fb> cho trẻ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":75,"title":76,"originalTitle":10,"authorNames":77,"authorCount":39,"journalName":81,"vietnamJournal":59,"publishDate":82,"publishYear":19,"totalCitation":71,"url":83,"doi":84,"summary":85},"ff42ab5b-d331-4a25-bab0-b3abd941594c","CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG  KHÁM PHÁ KHOA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG SÁNG TẠO  CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TẠI HUYỆN THẠNH HÓA,  TỈNH LONG AN",[78,79,80],"Nguyễn Thị Diễm My","Nguyễn Thị Bích Thảo","Trần Viết Nhi","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2024-06-29","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F4313","10.54607\u002Fhcmue.js.21.6.4313(2024)","\u003Cp>Sáng tạo mầm non ứng dụng mô hình cấu trúc phân tích các yếu tố môi trường học tập và phương pháp sư phạm ảnh hưởng đến thiết kế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> tại huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An. Môi trường lớp học cởi mở là yếu tố then chốt thúc đẩy tư duy sáng tạo của trẻ nhỏ. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ đổi mới sư phạm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":87,"title":88,"originalTitle":10,"authorNames":89,"authorCount":28,"journalName":16,"vietnamJournal":59,"publishDate":92,"publishYear":93,"totalCitation":71,"url":94,"doi":10,"summary":95},"5a704981-ac2f-4397-8660-7000b694a099","Vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật của Stone-Macdonald trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học  theo định hướng giáo dục STEM cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi",[90,91],"Thị Giáng Hương Bùi ","Thị Ngọc Lan Võ ","2023-02-05",2023,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F639","\u003Cp>Quy trình thiết kế kỹ thuật Stone - Macdonald gồm năm bước được ứng dụng tích hợp vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> theo định hướng giáo dục STEM cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi. Trẻ được thử thách chế tạo cầu phao và xe chạy bằng phản lực khí. Công trình đem lại \u003Cb>quy trình sư phạm STEM mầm non sáng tạo\u003C\u002Fb> và hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":97,"title":98,"originalTitle":10,"authorNames":99,"authorCount":58,"journalName":101,"vietnamJournal":59,"publishDate":102,"publishYear":103,"totalCitation":71,"url":104,"doi":10,"summary":105},"ba11ea08-d700-4c6c-a9de-db013494af18","PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MONTESSORI VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO",[100],"Lại Thị Yến Ngọc","Tạp chí khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội","2022-02-01",2022,"https:\u002F\u002Fjshou.edu.vn\u002Fhoujs\u002Farticle\u002Fview\u002F55","\u003Cp>Phương pháp giáo dục Montessori được ứng dụng thiết kế bộ giáo cụ cảm quan hỗ trợ trẻ tự do khám phá thuộc tính đồ vật trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> ở trường mầm non. Trẻ tự sửa sai và tự điều chỉnh hành vi tìm tòi khoa học thông qua tương tác với giáo cụ chuyên biệt. Công trình mang lại \u003Cb>định hướng phát triển giáo dục cá nhân hóa\u003C\u002Fb> chất lượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":107,"title":108,"originalTitle":10,"authorNames":109,"authorCount":58,"journalName":111,"vietnamJournal":59,"publishDate":112,"publishYear":113,"totalCitation":71,"url":114,"doi":115,"summary":116},"4384c57f-6338-4d72-ab22-adf52f661c8d","THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG SỬ DỤNG SƠ ĐỒ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC",[110],"Tran Viet Nhi","Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng","2017-12-30",2017,"https:\u002F\u002Fjshe.vn\u002Findex.php\u002Fjshe\u002Farticle\u002Fview\u002F808","10.47393\u002Fjshe.v7i4.808","\u003Cp>Kỹ năng tư duy sơ đồ thử nghiệm ba biện pháp phát triển kỹ năng sử dụng sơ đồ (\u003Ci>KNSDSĐ\u003C\u002Fi>) cho trẻ 5 - 6 tuổi trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb>. Biểu diễn vòng đời của bướm bằng sơ đồ giúp trẻ hệ thống hóa kiến thức khoa học trực quan. Báo cáo cung cấp \u003Cb>phương tiện trực quan hóa kiến thức sinh động\u003C\u002Fb> cho mầm non.\u003C\u002Fp>",[118,128,136,146,151],{"publicationId":119,"title":120,"originalTitle":10,"authorNames":121,"authorCount":58,"journalName":123,"vietnamJournal":59,"publishDate":124,"publishYear":93,"totalCitation":28,"url":125,"doi":126,"summary":127},"409f5bc6-3cd5-4e6c-8227-c5666d81f9d4","Rèn luyện kỹ năng hợp tác cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động khám phá khoa học ở trường mầm non",[122],"Trần Nguyễn Thị Như Mai","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","2023-02-10","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F57","10.52714\u002Fdthu.12.1.2023.1022","\u003Cp>Kỹ năng xã hội trẻ mầm non nghiên cứu các biện pháp rèn luyện kỹ năng hợp tác, chia sẻ nhiệm vụ và lắng nghe bạn bè cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> nhóm. Các thí nghiệm đồng đội giúp trẻ hình thành tinh thần trách nhiệm tập thể sớm. Bài viết đóng góp \u003Cb>phương pháp giáo dục năng lực giao tiếp xã hội\u003C\u002Fb> mầm non.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":129,"title":130,"originalTitle":10,"authorNames":131,"authorCount":58,"journalName":123,"vietnamJournal":59,"publishDate":124,"publishYear":93,"totalCitation":28,"url":133,"doi":134,"summary":135},"dac4479f-4fdb-43f6-89b7-8f47a395c93a","Thực trạng giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp",[132],"Nguyễn Thị Hồng Khoa","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F33","10.52714\u002Fdthu.12.1.2023.1013","\u003Cp>Kỹ năng tư duy so sánh cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi được khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp rèn luyện qua các bài tập phân biệt đặc điểm trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb>. Trẻ nhận biết sự tương đồng và khác biệt của các sự vật hiện tượng xung quanh. Báo cáo mang lại \u003Cb>bài học sư phạm nâng cao năng lực quan sát\u003C\u002Fb> cho trẻ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":137,"title":138,"originalTitle":10,"authorNames":139,"authorCount":58,"journalName":81,"vietnamJournal":59,"publishDate":141,"publishYear":142,"totalCitation":58,"url":143,"doi":144,"summary":145},"76ef0d6f-4dd5-42f0-8418-9a4b5b4f9b9b","Thực trạng sử dụng trò chơi học tập nhằm phát triển khả năng khái quát hóa cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động khám phá khoa học",[140],"Lý Thị Hoàng Uyên","2019-09-20",2019,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2190","10.54607\u002Fhcmue.js.14.7.2190(2017)","\u003Cp>Tâm lý học nhận thức mẫu giáo đánh giá năng lực khái quát hóa qua trò chơi trong tiết học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> (\u003Ci>HĐKPKH\u003C\u002Fi>) ở trường mầm non cấp huyện. Giáo viên vận dụng các câu hỏi gợi ý kích thích tư duy trừu tượng ở trẻ 5-6 tuổi. Báo cáo đem lại \u003Cb>hướng dẫn tổ chức trò chơi phát triển trí tuệ\u003C\u002Fb> mầm non.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":147,"title":138,"originalTitle":10,"authorNames":148,"authorCount":58,"journalName":81,"vietnamJournal":59,"publishDate":10,"publishYear":142,"totalCitation":58,"url":143,"doi":10,"summary":150},"83aba01e-1dfa-4db7-93b7-683113f3ee16",[149],"LTH Uyên","\u003Cp>Phát triển tư duy trẻ thơ phân tích kết quả thực nghiệm sử dụng trò chơi học tập để hình thành khả năng so sánh, phân loại và khái quát hóa cho trẻ ở trường mầm non huyện trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> (\u003Ci>HĐKPKH\u003C\u002Fi>). Trẻ nắm vững các dấu hiệu đặc trưng của thực vật và động vật quen thuộc. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>hệ thống bài tập củng cố tư duy logic\u003C\u002Fb> cho trẻ em.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":152,"title":153,"originalTitle":10,"authorNames":154,"authorCount":28,"journalName":123,"vietnamJournal":59,"publishDate":157,"publishYear":41,"totalCitation":71,"url":158,"doi":10,"summary":159},"7aac5f0b-7e84-4462-8874-7ae7429d11ef","Tổ chức hoạt động khám phá khoa học về môi trường xung quanh theo hướng trải nghiệm cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp",[155,156],"Hồ Thị Anh Thư","Nguyễn Thị Thanh Thảo","2025-06-12","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2134","\u003Cp>Giáo dục môi trường mầm non tại TP. Cao Lãnh Đồng Tháp tổ chức các buổi tham quan vườn cây, ao cá theo hướng trải nghiệm giúp trẻ hòa mình vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> thế giới tự nhiên xung quanh. Trẻ phát triển tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường từ nhỏ. Báo cáo cung cấp \u003Cb>mô hình học tập ngoài trời sinh động\u003C\u002Fb> cho các trường.\u003C\u002Fp>",[161,170,177,184,194],{"publicationId":162,"title":163,"originalTitle":10,"authorNames":164,"authorCount":28,"journalName":16,"vietnamJournal":59,"publishDate":167,"publishYear":19,"totalCitation":71,"url":168,"doi":10,"summary":169},"8057f538-35fa-4124-a388-936877866c26","Ứng dụng mô hình 5E của Rodger W. Bybee trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo",[165,166],"Lệ Thương Nguyễn","Thị Thúy Hạnh Nguyễn","2025-04-29","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F3528","\u003Cp>Mô hình dạy học 5E của Bybee được vận dụng gồm gắn kết - khám phá - giải thích - củng cố - đánh giá để tổ chức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> trong giáo dục STEAM mầm non. Trẻ chủ động đặt câu hỏi và tự tìm kiếm giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>khung tiến trình dạy học khám phá chuẩn mực\u003C\u002Fb> cho bậc mẫu giáo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":171,"title":172,"originalTitle":10,"authorNames":173,"authorCount":28,"journalName":16,"vietnamJournal":59,"publishDate":167,"publishYear":19,"totalCitation":71,"url":176,"doi":10,"summary":169},"896d6a37-f4da-4104-9ffe-7e8d044a9546","Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động khám phá khoa học theo mô hình 5E trong giáo dục STEAM cho trẻ 5-6 tuổi",[174,175],"Thị Anh Đào Nguyễn","Thị Hiền Nguyễn","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F3529",{"publicationId":178,"title":179,"originalTitle":10,"authorNames":180,"authorCount":58,"journalName":16,"vietnamJournal":59,"publishDate":167,"publishYear":41,"totalCitation":10,"url":182,"doi":10,"summary":183},"262ac5ae-46d4-4377-b368-1d89a16927d3","Thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho giáo viên ở các trường mầm non vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên",[181],"Thị Thùy Anh Trương","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F3571","\u003Cp>Đào tạo bồi dưỡng giáo viên khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non vùng dân tộc thiểu số tỉnh Thái Nguyên trong việc tổ chức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb>. Tập huấn kỹ năng sử dụng học liệu sẵn có ở địa phương giúp tăng tính sinh động của tiết học. Nghiên cứu góp phần \u003Cb>nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục vùng cao\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":185,"title":186,"originalTitle":10,"authorNames":187,"authorCount":58,"journalName":189,"vietnamJournal":59,"publishDate":190,"publishYear":41,"totalCitation":10,"url":191,"doi":192,"summary":193},"1a959278-33c4-430b-9e25-30a4512ad5e8","VẬN DỤNG GIÁO DỤC STEAM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC TRONG GIÁO DỤC MẦM NON ",[188],"Phượng Nguyễn Thị","TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA","2025-01-08","https:\u002F\u002Ftckh.dvtdt.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F240","10.55988\u002F2588-1264\u002F240","\u003Cp>Phương pháp giảng dạy STEAM mầm non tổng kết kinh nghiệm tích hợp kỹ thuật chế tạo đơn giản vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> về các hiện tượng tự nhiên như gió, nước và ánh sáng. Trẻ được làm việc nhóm và thảo luận tìm phương án tối ưu cho mô hình của mình. Báo cáo chia sẻ \u003Cb>giáo án mẫu khám phá thế giới tự nhiên\u003C\u002Fb> hấp dẫn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":195,"title":196,"originalTitle":10,"authorNames":197,"authorCount":58,"journalName":199,"vietnamJournal":59,"publishDate":200,"publishYear":61,"totalCitation":10,"url":201,"doi":202,"summary":203},"399cadb3-b94d-4f54-8f96-204ed9d9853d","THỰC TRẠNG THIẾT KẾ TRÒ CHƠI THEO CÁCH TIẾP CẬN STEAM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG",[198],"Thuy Pham","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào","2024-12-30","https:\u002F\u002Ftckh.daihoctantrao.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjttu\u002Farticle\u002Fview\u002F1277","10.51453\u002F2354-1431\u002F2024\u002F1277","\u003Cp>Ứng dụng giáo dục STEAM khảo sát các khó khăn và đề xuất cách thức thiết kế trò chơi tích hợp nghệ thuật vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fb> cho trẻ 5 - 6 tuổi tại Tuyên Quang. Trẻ hào hứng tham gia tìm hiểu đặc tính các vật liệu tự nhiên thông qua vẽ tranh và tạo hình. Báo cáo đem lại \u003Cb>sáng kiến dạy học sáng tạo cho giáo viên mầm non\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":205,"meta":10},{"id":206,"title":207,"description":208,"content":209,"term":206,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":210,"publishUser":10,"keywords":213,"keywordCount":229,"enrichTopicLink":59,"status":230,"createTime":231,"updateTime":232,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":233,"contentErrorMessage":10,"viewCount":234,"relateTopics":235},"hoạt động khám phá khoa học","Hoạt động khám phá khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học","Hoạt động khám phá khoa học là quá trình người học chủ động tìm hiểu hiện tượng tự nhiên thông qua quan sát, đặt câu hỏi và thực nghiệm dựa trên bằng chứng. Phương pháp này giúp hình thành kiến thức khoa học vững chắc bằng cách rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng xử lý dữ liệu và khả năng lập luận logic. ","\u003Ch2>Định nghĩa hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động khám phá khoa học là quá trình người học chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các bước như quan sát, đặt câu hỏi, hình thành giả thuyết, thử nghiệm và rút ra kết luận dựa trên bằng chứng thu thập được. Khác với việc tiếp nhận thông tin một chiều từ giáo viên hoặc tài liệu, khám phá khoa học khuyến khích sự tương tác trực tiếp với hiện tượng, thiết bị và dữ liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}, từ đó người học tự xây dựng hiểu biết khoa học một cách sâu sắc và bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo định nghĩa từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nsta.org\u002Fabout\u002Fpositions\u002Finquiry.aspx\">National Science Teaching Association (NSTA)\u003C\u002Fa>, hoạt động khám phá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phản ánh cách thức khoa học thực sự vận hành trong thế giới tự nhiên. Việc khám phá không đơn thuần là làm thí nghiệm mà bao gồm cả quá trình suy nghĩ logic, phân tích kết quả, điều chỉnh giả thuyết và trình bày lập luận khoa học có căn cứ. Phương pháp này thường được xem là nền tảng để hình thành năng lực khoa học cho người học ở mọi cấp độ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số thành phần cốt lõi của hoạt động khám phá khoa học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chủ động đặt câu hỏi và xác định vấn đề cần nghiên cứu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thực hiện các thao tác thực nghiệm với vai trò trung tâm của người học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thu thập và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} khách quan từ các quan sát hoặc phép đo\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đưa ra kết luận dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}}, không theo cảm tính\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Đặc điểm của hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động khám phá có tính chất trải nghiệm, không rập khuôn và luôn hướng tới việc phát triển tư duy khoa học. Người học không được cung cấp sẵn kiến thức mà phải tự tìm ra chúng qua tiến trình học tập. Sự không chắc chắn, khả năng sai sót và điều chỉnh là một phần tất yếu của quá trình này, qua đó giúp người học rèn luyện năng lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20quy%E1%BA%BFt%20v%E1%BA%A5n%20%C4%91%E1%BB%81%22%7D}} thực tiễn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thay vì chú trọng vào việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ghi%20nh%E1%BB%9B%22%7D}} khái niệm, khám phá khoa học hướng đến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thấu hiểu bản chất của hiện tượng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng thiết lập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20li%C3%AAn%20h%E1%BB%87%22%7D}} giữa các yếu tố trong hệ thống\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng lập luận dựa trên chứng cứ cụ thể\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi hoạt động khám phá thường không có một đáp án duy nhất, điều quan trọng là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20h%E1%BB%A3p%20l%C3%BD%22%7D}} và khả năng biện luận của người học khi bảo vệ kết quả của mình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So với các phương pháp giảng dạy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}, khám phá khoa học có những điểm nổi bật sau:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp truyền thống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khám phá khoa học\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Vai trò người học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiếp nhận thông tin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chủ động tìm hiểu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phương pháp tiếp cận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Diễn giải - học thuộc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thử nghiệm - suy luận\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đánh giá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dựa trên kết quả cuối\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dựa trên quá trình và kỹ năng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phân loại các hình thức khám phá khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động khám phá có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức, tùy vào trình độ người học, mục tiêu giáo dục và điều kiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20v%E1%BA%ADt%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}. Một số mô hình phân loại phổ biến dựa trên mức độ tự chủ của người học như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Khám phá có hướng dẫn:\u003C\u002Fstrong> Giáo viên nêu rõ vấn đề, thiết kế sẵn quy trình và cung cấp vật liệu. Người học thực hiện các bước theo hướng dẫn và rút ra kết luận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khám phá bán độc lập:\u003C\u002Fstrong> Giáo viên nêu câu hỏi hoặc hiện tượng. Người học tự đề xuất cách tiếp cận, xây dựng thí nghiệm và thực hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khám phá hoàn toàn tự do:\u003C\u002Fstrong> Người học tự phát hiện vấn đề, đặt câu hỏi, giả thuyết và lựa chọn phương pháp phù hợp để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20quy%E1%BA%BFt%20v%E1%BA%A5n%20%C4%91%E1%BB%81%22%7D}} mà không bị giới hạn bởi cấu trúc định sẵn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fngss.nsta.org\u002FPracticesFull.aspx\">Next Generation Science Standards (NGSS)\u003C\u002Fa>, việc linh hoạt sử dụng các hình thức khám phá theo mức độ phát triển tư duy giúp người học dần làm chủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} khoa học. Các cấp độ này cũng phản ánh mức độ cao dần trong thang Bloom về tư duy bậc cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số yếu tố cần xem xét khi lựa chọn hình thức khám phá phù hợp:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Trình độ học sinh và kinh nghiệm với học theo dự án\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng quản lý lớp học và tài nguyên sẵn có\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mục tiêu bài học cụ thể: kiến thức, kỹ năng hay thái độ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Lợi ích của hoạt động khám phá trong giáo dục khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khám phá khoa học không chỉ giúp hình thành kiến thức chuyên môn mà còn phát triển toàn diện năng lực tư duy, phẩm chất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}. Thông qua việc tự đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề, người học phát triển tư duy phản biện, kỹ năng phân tích, lập luận và ra quyết định dựa trên dữ liệu. Đây là những năng lực cốt lõi trong thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nap.edu\u002Fcatalog\u002F18687\u002F\">National Academies of Sciences\u003C\u002Fa>, việc áp dụng các mô hình dạy học dựa trên khám phá có liên quan trực tiếp đến kết quả học tập lâu dài, đặc biệt trong các lĩnh vực STEM. Các lớp học tích cực hóa hoạt động khám phá thường có mức độ tương tác cao hơn, học sinh tham gia sôi nổi và ghi nhớ kiến thức lâu dài hơn so với phương pháp giảng giải thuần túy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số lợi ích cụ thể của hoạt động khám phá trong lớp học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Kích thích sự tò mò và đam mê học hỏi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tạo cơ hội hợp tác và làm việc nhóm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khuyến khích tự học và khám phá độc lập\u003C\u002Fli>\u003Cli>Liên kết kiến thức với thực tiễn cuộc sống\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ngoài ra, việc phát triển thói quen làm việc khoa học như kiểm tra giả thuyết, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và viết báo cáo khoa học giúp học sinh tiếp cận gần hơn với cách làm việc của các nhà nghiên cứu thực thụ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quy trình cơ bản trong một hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một hoạt động khám phá khoa học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} thường tuân theo trình tự logic gồm nhiều bước kế tiếp nhau, trong đó mỗi bước đều góp phần hình thành kiến thức và năng lực nghiên cứu của người học. Quy trình này không cứng nhắc, có thể linh hoạt tùy theo đối tượng và bối cảnh giáo dục, tuy nhiên về bản chất luôn xoay quanh quá trình hình thành và kiểm nghiệm giả thuyết.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các bước chính thường bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Nhận diện và mô tả hiện tượng tự nhiên hoặc tình huống thực tiễn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đặt câu hỏi nghiên cứu và hình thành giả thuyết khoa học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết kế và thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đưa ra kết luận dựa trên bằng chứng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trình bày, trao đổi và phản biện kết quả\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Trong quá trình này, kỹ năng vận dụng công cụ đo lường, quan sát định lượng, trình bày kết quả dưới dạng biểu đồ, bảng số liệu... là rất quan trọng. Người học cần sử dụng cả kỹ thuật ghi chép và công nghệ hỗ trợ (như bảng tính, phần mềm mô phỏng) để củng cố lập luận và chứng minh tính hợp lệ của kết luận.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của giáo viên trong hoạt động khám phá\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong các hoạt động khám phá khoa học, giáo viên không giữ vai trò là người cung cấp kiến thức mà đóng vai trò người dẫn dắt, điều phối và phản biện. Trọng tâm chuyển từ “dạy” sang “tạo điều kiện để học”, trong đó giáo viên xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} tích cực và khuyến khích học sinh chủ động xây dựng tri thức thông qua thực hành và trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò cụ thể của giáo viên bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đặt câu hỏi khơi gợi tư duy và dẫn dắt người học tới vấn đề trọng tâm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cung cấp nguồn lực (dụng cụ, tài liệu, dữ liệu...) phù hợp với trình độ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hướng dẫn kỹ thuật, cách kiểm soát biến, xử lý sai số trong thí nghiệm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quan sát, đặt câu hỏi mở rộng, đưa ra phản hồi mang tính kích thích tư duy\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Theo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nsf.gov\u002Fstatistics\u002Fseind14\u002F\">National Science Foundation (NSF)\u003C\u002Fa>, những giáo viên có năng lực thiết kế hoạt động khám phá có ảnh hưởng tích cực đến sự tự tin và thành tích học tập của học sinh, nhất là trong các môn khoa học tự nhiên và kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức khi triển khai hoạt động khám phá\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù hiệu quả, hoạt động khám phá khoa học cũng đối mặt với không ít rào cản khi triển khai ở thực tế lớp học. Một trong những thách thức lớn nhất là thời gian hạn chế trong chương trình giáo dục phổ thông, khiến giáo viên khó tổ chức đầy đủ chu trình khám phá cho mỗi đơn vị kiến thức.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các khó khăn thường gặp khác bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thiếu thiết bị, vật tư và không gian phòng thí nghiệm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu về phương pháp dạy học khám phá\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lớp học đông, khó kiểm soát khi học sinh làm việc theo nhóm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khó khăn trong đánh giá quá trình học tập và năng lực cá nhân\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc khắc phục các hạn chế này đòi hỏi sự hỗ trợ từ quản lý nhà trường, chính sách giáo dục và đầu tư từ địa phương. Ngoài ra, việc tích hợp công nghệ giáo dục như phòng thí nghiệm ảo, dữ liệu mô phỏng hoặc nền tảng học tập tương tác có thể là giải pháp khả thi giúp khắc phục phần nào rào cản về cơ sở vật chất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đo lường hiệu quả của hoạt động khám phá\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đánh giá hiệu quả của một hoạt động khám phá không thể dựa duy nhất vào kết quả đúng hay sai của thí nghiệm. Thay vào đó, các tiêu chí đánh giá cần phản ánh toàn diện cả tiến trình, tư duy và kỹ năng của người học trong suốt quá trình tham gia.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số chỉ số đánh giá được sử dụng phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khả năng đặt câu hỏi có liên quan, cụ thể và có thể kiểm nghiệm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tính logic và khả thi của giả thuyết và kế hoạch thực hiện\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng kiểm soát biến, xử lý sai số và phân tích dữ liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thái độ tích cực, hợp tác và kỹ năng giao tiếp khoa học\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các công cụ hỗ trợ đánh giá gồm có bảng tiêu chí (rubric), bản tự đánh giá, phiếu quan sát, nhật ký học tập, bài thuyết trình nhóm hoặc báo cáo khoa học. Việc sử dụng kết hợp đánh giá định tính và định lượng sẽ cho cái nhìn đầy đủ hơn về kết quả học tập của học sinh trong mô hình khám phá.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng phát triển hoạt động khám phá khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động khám phá trong giáo dục đang ngày càng được hỗ trợ bởi công nghệ và mở rộng ra các hình thức đa dạng hơn. Các xu hướng hiện tại bao gồm tích hợp công nghệ mô phỏng, thực tế ảo (VR\u002FAR), phòng thí nghiệm ảo giúp người học tiếp cận thí nghiệm mà không bị giới hạn bởi điều kiện vật chất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các xu hướng nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tích hợp liên môn: kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực (STEM\u002FSTEAM)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khám phá cộng tác: học sinh từ các địa phương hoặc quốc gia khác nhau cùng thực hiện dự án khoa học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng dữ liệu thực tế: sử dụng cơ sở dữ liệu mở từ các cơ quan khoa học để phân tích\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển công cụ đánh giá tự động dựa trên AI để phản hồi tức thời\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số nền tảng công nghệ hỗ trợ hoạt động khám phá hiện nay:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fphet.colorado.edu\u002F\">PhET Interactive Simulations\u003C\u002Fa>: mô phỏng tương tác về vật lý, hóa học, sinh học, toán\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.labster.com\u002F\">Labster\u003C\u002Fa>: phòng thí nghiệm ảo 3D cho trung học và đại học\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.exploratorium.edu\u002Fsnacks\">Exploratorium Science Snacks\u003C\u002Fa>: các hoạt động khám phá đơn giản, dễ áp dụng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những xu hướng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập khoa học hiện đại, hấp dẫn và gần với thực tiễn nghiên cứu hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>National Academies of Sciences, Engineering, and Medicine. (2014). \u003Ci>Developing Assessments for the Next Generation Science Standards\u003C\u002Fi>. National Academies Press.\u003C\u002Fli>\u003Cli>National Science Teaching Association (NSTA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nsta.org\u002Fabout\u002Fpositions\u002Finquiry.aspx\">Inquiry-Based Science\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Next Generation Science Standards (NGSS). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fngss.nsta.org\u002F\">ngss.nsta.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>National Science Foundation (NSF). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nsf.gov\u002Fstatistics\u002Fseind14\u002F\">Science and Engineering Indicators\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>PhET Interactive Simulations. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fphet.colorado.edu\u002F\">phet.colorado.edu\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Labster Virtual Labs. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.labster.com\u002F\">www.labster.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Exploratorium Science Snacks. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.exploratorium.edu\u002Fsnacks\">exploratorium.edu\u002Fsnacks\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>",{"id":58,"researcherId":10,"name":211,"imageUrl":212},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[214,215,216,217,218,219,220,221,222,223,224,218,225,226,224,227,228],"thực nghiệm","khoa học","xử lý dữ liệu","bằng chứng","giải quyết vấn đề","ghi nhớ","mối liên hệ","tính hợp lý","truyền thống","cơ sở vật chất","phân tích dữ liệu","phương pháp nghiên cứu","kỹ năng sống","hiệu quả","môi trường học tập",17,"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.117+00:00","2026-09-01T02:18:03.639+00:00","2026-09-01T02:18:03.638+00:00",794,[236,239,242,245,255,258,261,264,267,270],{"id":237,"title":238,"term":237,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":240,"title":241,"term":240,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":243,"title":244,"term":243,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":248,"definition":249,"discipline":250,"disciplineCode":251,"disciplineLabel":252,"disciplineColor":253,"disciplineIcon":254},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":256,"title":257,"term":256,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":259,"title":260,"term":259,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":262,"title":263,"term":262,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":265,"title":266,"term":265,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":268,"title":269,"term":268,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":271,"title":272,"term":271,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật"]