[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20d%E1%BA%A1y%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoạt động dạy học":48},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":35,"vietnamLatest":47},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"74250574-42f6-454a-b86f-99a4e9247d6b","Xây dựng học liệu số cho tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học nội dung giáo dục địa phương cấp trung học phổ thông",null,[13,14,15],"Thị Thắng Trần","Thủy Ngọc Liên Ngô","Khánh Ly Tống",5,"Tạp chí Giáo dục",false,"2025-09-25",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4003","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ giáo dục xây dựng và số hóa kho học liệu số digital repository tương tác phục vụ tổ chức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động dạy học\u003C\u002Fb> trải nghiệm nội dung giáo dục địa phương cấp trung học phổ thông. Thực nghiệm sư phạm ghi nhận việc ứng dụng kho học liệu trực tuyến giúp nâng cao tính chủ động tự học và phát triển năng lực ứng dụng công nghệ của học sinh. Giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":32,"doi":33,"summary":34},"2403a08a-6a67-46b6-a03a-2d2521aa23c0","Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh các trường trung học phổ thông ở quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh",[27,28],"Lê Hùng Cường","Phan Lê Khánh Huy",2,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","2025-08-06","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2590","10.52714\u002Fdthu.14.03S.2025.1624","\u003Cp>Khảo sát khoa học giáo dục đánh giá thực trạng công tác quản lý \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động dạy học\u003C\u002Fb> môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh tại các trường trung học phổ thông Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu bảng hỏi cán bộ quản lý và giáo viên chỉ ra nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực và chuẩn hóa cơ sở vật chất sân bãi. Nghiên cứu đề xuất hệ thống biện pháp quản trị sư phạm đồng bộ.\u003C\u002Fp>",[36],{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":11,"authorNames":39,"authorCount":29,"journalName":17,"vietnamJournal":42,"publishDate":43,"publishYear":44,"totalCitation":11,"url":45,"doi":11,"summary":46},"42d34040-f63d-48df-8eb6-e2aea9468448","Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí 9  nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh ",[40,41],"Thị Hưởng Nguyễn ","Thị Kim Oanh Dương ",true,"2022-11-20",2022,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F590","\u003Cp>Đề tài phương pháp giảng dạy vật lý physics đề xuất quy trình tổ chức và thang đo rubric đánh giá trải nghiệm sáng tạo trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoạt động dạy học\u003C\u002Fb> môn Vật lí lớp 9 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn đời sống. Kết quả kiểm tra đối chứng trên 120 học sinh cho thấy nhóm thực nghiệm đạt điểm số tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hành cao hơn rõ rệt. Công trình mang lại tư liệu giảng dạy thực tiễn hữu ích.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":49,"meta":11},{"id":50,"title":51,"description":52,"content":53,"term":50,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":42,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":79,"contentErrorMessage":11,"viewCount":80,"relateTopics":81},"hoạt động dạy học","Hoạt động dạy học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hoạt động dạy học là quá trình tổ chức có mục tiêu giữa giáo viên và người học nhằm truyền đạt tri thức, phát triển kỹ năng và hình thành năng lực. Đây là sự tương tác sư phạm đa chiều, diễn ra qua các phương pháp, phương tiện và nội dung phù hợp để đạt kết quả giáo dục xác định trong từng bối cảnh cụ thể. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa hoạt động dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động dạy học là một quá trình tổ chức sư phạm có chủ đích, diễn ra giữa giáo viên và người học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục xác định. Đây không chỉ là việc truyền đạt tri thức một chiều mà còn là sự tương tác đa chiều giữa các chủ thể tham gia quá trình học tập. Nó bao gồm cả việc xây dựng năng lực, định hình thái độ và phát triển kỹ năng cần thiết cho cá nhân trong bối cảnh xã hội hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo lý luận dạy học hiện đại, hoạt động dạy học là quá trình “hai chiều”, nơi người học không bị động tiếp nhận mà chủ động tham gia kiến tạo tri thức thông qua hành động học tập có mục tiêu. Các yếu tố như động cơ, nhu cầu học tập, và bối cảnh xã hội – văn hóa cũng đóng vai trò trong việc định hình quá trình này. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới tác động của đổi mới giáo dục và chuyển đổi số, khái niệm dạy học ngày nay đã mở rộng ra ngoài lớp học truyền thống, bao gồm cả hình thức học trực tuyến, học linh hoạt và học suốt đời. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feducationendowmentfoundation.org.uk\u002Feducation-evidence\u002Fteaching-learning-toolkit\" target=\"_blank\">EEF – Teaching and Learning Toolkit\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần cơ bản của hoạt động dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động dạy học là một hệ thống gồm nhiều yếu tố cấu thành. Mỗi thành phần trong hệ thống này đóng vai trò nhất định và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Dưới đây là các thành phần chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giáo viên:\u003C\u002Fstrong> Người thiết kế, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người học:\u003C\u002Fstrong> Chủ thể tích cực tham gia tiếp nhận và kiến tạo tri thức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội dung dạy học:\u003C\u002Fstrong> Tập hợp tri thức, kỹ năng, thái độ cần hình thành\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp và phương tiện dạy học:\u003C\u002Fstrong> Cách thức tổ chức và công cụ hỗ trợ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mục tiêu và đánh giá:\u003C\u002Fstrong> Định hướng kết quả cần đạt và công cụ đo lường hiệu quả\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi thành phần đều có vai trò riêng biệt nhưng không thể tách rời nhau. Sự tương tác hiệu quả giữa các yếu tố này quyết định chất lượng của hoạt động dạy học. Ví dụ, nội dung dạy học cần phù hợp với mục tiêu và được trình bày bằng phương pháp, phương tiện phù hợp với đối tượng người học. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa cấu trúc hoạt động dạy học:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giáo viên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hướng dẫn, tổ chức, đánh giá\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Người học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiếp nhận, kiến tạo, phản hồi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nội dung\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cung cấp tri thức, phát triển năng lực\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phương pháp &amp; phương tiện\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Truyền đạt, minh họa, hỗ trợ tương tác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mục tiêu &amp; đánh giá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Định hướng và kiểm chứng kết quả học tập\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại hoạt động dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động dạy học có thể được phân chia theo nhiều tiêu chí khác nhau, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu hoặc ứng dụng thực tiễn. Việc phân loại giúp giáo viên lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp với mục tiêu, đối tượng và điều kiện cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tiêu chí phân loại phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo hình thức:\u003C\u002Fstrong> Dạy học trực tiếp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A1y%20h%E1%BB%8Dc%20tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, dạy học kết hợp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo tính chất:\u003C\u002Fstrong> Dạy học lý thuyết, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A1y%20h%E1%BB%8Dc%20th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%22%7D}}, dạy học trải nghiệm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo tổ chức:\u003C\u002Fstrong> Dạy học cá nhân, dạy học nhóm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A1y%20h%E1%BB%8Dc%20theo%20d%E1%BB%B1%20%C3%A1n%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo mục tiêu:\u003C\u002Fstrong> Dạy học kiến thức, dạy học phát triển năng lực, dạy học giáo dục toàn diện\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc lựa chọn và kết hợp linh hoạt các loại hình dạy học giúp nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, đặc biệt trong bối cảnh học tập đa nền tảng. Mỗi loại hình đều có ưu điểm và hạn chế riêng, đòi hỏi sự điều chỉnh hợp lý từ người dạy.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chu trình hoạt động dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động dạy học hiệu quả thường tuân theo một chu trình logic gồm nhiều giai đoạn liên kết. Chu trình này đảm bảo sự nhất quán giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá trong toàn bộ quá trình giảng dạy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác bước chính trong chu trình:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Xác định mục tiêu dạy học cụ thể, đo lường được\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lựa chọn nội dung và thiết kế hoạt động học phù hợp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng phương pháp và phương tiện phù hợp để triển khai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hiện hoạt động học tập có định hướng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá kết quả và phản hồi điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc vận hành chu trình này một cách linh hoạt và liên tục giúp người dạy cải tiến hoạt động chuyên môn, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập và mức độ hài lòng của người học. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của giáo viên trong hoạt động dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGiáo viên là nhân tố trung tâm trong tổ chức và định hướng hoạt động học tập. Vai trò của họ không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt tri thức, mà còn bao gồm thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}}, khơi dậy hứng thú học tập và hỗ trợ cá nhân hóa quá trình học của từng người học. Giáo viên cần nắm vững nội dung chuyên môn, kỹ năng sư phạm và năng lực sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong tiếp cận dạy học phát triển năng lực, giáo viên đóng vai trò là người tạo điều kiện (facilitator) thay vì người giảng giải đơn thuần. Họ thiết kế hoạt động gắn với thực tiễn, đưa ra câu hỏi mở rộng tư duy và khuyến khích người học chủ động tìm kiếm tri thức. Bên cạnh đó, giáo viên cũng là người định hướng giá trị, hỗ trợ hình thành tư duy phản biện và năng lực giải quyết vấn đề.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hoạt động của người học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgười học là chủ thể chính trong hoạt động dạy học hiện đại. Thay vì tiếp thu một chiều, người học tham gia vào quá trình học tập thông qua các hoạt động tích cực như: nghiên cứu, thực hành, thảo luận, làm việc nhóm, trình bày và phản biện. Mức độ tham gia của người học càng cao thì hiệu quả học tập càng được nâng lên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong mô hình học tập kiến tạo, tri thức được hình thành thông qua trải nghiệm và tương tác. Người học không chỉ tiếp nhận thông tin mà còn phân tích, đánh giá, áp dụng và sáng tạo. Giáo viên có trách nhiệm tạo ra môi trường để người học phát triển tự chủ, từ đó hình thành năng lực học suốt đời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hình thức hoạt động học tập có thể bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Học cá nhân qua nghiên cứu tài liệu, giải quyết vấn đề\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học theo nhóm qua dự án, hoạt động thảo luận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học cộng đồng qua các hoạt động ngoại khóa, học tập phục vụ cộng đồng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp và kỹ thuật dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật dạy học có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập. Các phương pháp truyền thống như thuyết trình, vấn đáp vẫn giữ vai trò nhất định nhưng cần kết hợp với các phương pháp hiện đại như: dạy học theo dự án, dạy học nêu vấn đề, học tập trải nghiệm và học tập hợp tác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi phương pháp đều có ưu – nhược điểm riêng. Ví dụ, phương pháp dạy học theo dự án giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%22%7D}} làm việc nhóm và giải quyết vấn đề, nhưng đòi hỏi thời gian và sự chuẩn bị công phu. Dạy học phân hóa giúp tiếp cận người học theo mức độ khác nhau, nhưng yêu cầu giáo viên phải có khả năng phân tích và xây dựng kế hoạch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số kỹ thuật dạy học thường được áp dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kỹ thuật mảnh ghép\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật khăn trải bàn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật bể cá (fishbowl)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Think – Pair – Share (suy nghĩ – chia sẻ – phản hồi)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá trong hoạt động dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐánh giá là khâu quan trọng để xác định người học đã đạt được mục tiêu đến đâu, đồng thời là cơ sở để điều chỉnh phương pháp dạy và học. Đánh giá không chỉ là kiểm tra kiến thức mà còn phản ánh quá trình phát triển năng lực, kỹ năng và thái độ học tập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó ba loại đánh giá chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá đầu vào (diagnostic):\u003C\u002Fstrong> xác định trình độ ban đầu của người học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá quá trình (formative):\u003C\u002Fstrong> theo dõi và hỗ trợ trong suốt quá trình học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá tổng kết (summative):\u003C\u002Fstrong> đánh giá kết quả sau một giai đoạn học tập\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXu hướng đánh giá hiện nay hướng đến việc sử dụng nhiều công cụ: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0i%20t%E1%BA%ADp%20t%C3%ACnh%20hu%E1%BB%91ng%22%7D}}, hồ sơ học tập (portfolio), sản phẩm dự án, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng để phát triển toàn diện người học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của công nghệ đến hoạt động dạy học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông nghệ số đã thay đổi sâu sắc cách thức tổ chức hoạt động dạy học. Từ việc sử dụng phần mềm trình chiếu, bảng tương tác, học liệu số đến việc dạy học trực tuyến qua các nền tảng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclassroom.google.com\" target=\"_blank\">Google Classroom\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmoodle.org\" target=\"_blank\">Moodle\u003C\u002Fa> hay \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fkhanacademy.org\" target=\"_blank\">Khan Academy\u003C\u002Fa>, giáo viên và người học có nhiều lựa chọn hơn để cá nhân hóa quá trình học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ cũng cho phép thu thập dữ liệu học tập theo thời gian thực để phân tích và điều chỉnh giảng dạy. Các công cụ như quiz online, trò chơi học tập (gamification), học tập tương tác (interactive learning) giúp tăng sự tham gia và động lực học của học sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, việc áp dụng công nghệ cũng đặt ra yêu cầu mới về năng lực số của giáo viên và cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Biggs, J. &amp; Tang, C. (2011). \u003Ci>Teaching for Quality Learning at University\u003C\u002Fi>. McGraw-Hill Education.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Shulman, L. S. (1986). Those who understand: Knowledge growth in teaching. \u003Ci>Educational Researcher\u003C\u002Fi>, 15(2), 4–14.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Marzano, R. J. (2007). \u003Ci>The Art and Science of Teaching\u003C\u002Fi>. ASCD.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Education Endowment Foundation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feducationendowmentfoundation.org.uk\u002Feducation-evidence\u002Fteaching-learning-toolkit\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Feducationendowmentfoundation.org.uk\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>OECD (2020). \u003Ci>Teaching and Learning International Survey (TALIS)\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Feducation\u002Ftalis\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Feducation\u002Ftalis\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UNESCO. (2020). \u003Ci>Distance learning strategies in response to COVID-19 school closures\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":55,"researcherId":11,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":59,"researcherId":11,"name":60,"imageUrl":61},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[63,64,65,66,67,68,69,70,71,72],"hoạt động học tập","dạy học trực tuyến","dạy học thực hành","dạy học theo dự án","hiệu quả giáo dục","môi trường học tập","công nghệ giáo dục","phát triển kỹ năng","cá nhân hóa học tập","bài tập tình huống",10,"PUBLISHED","2025-09-30T02:15:32.456+00:00","2026-09-03T01:08:03.588+00:00","2025-10-25T11:58:40.288+00:00","2026-09-03T01:08:03.380+00:00","2026-09-02T14:18:59.289+00:00",572,[82,85,87,97,100,103,106,109,112,115],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":63,"title":86,"term":63,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":68,"title":116,"term":68,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"Môi trường học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]