[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%E1%BA%A1i%20t%E1%BB%AD%20v%C3%B4%20khu%E1%BA%A9n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoại tử vô khuẩn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"relateTopics":65},"hoại tử vô khuẩn","Hoại tử vô khuẩn là gì? Các công bố khoa học về Hoại tử vô khuẩn","Hoại tử vô khuẩn là hiện tượng chết tế bào hoặc mô không do vi khuẩn, mà do các yếu tố như chấn thương, thiếu máu cục bộ hoặc hóa chất độc hại. Triệu chứng bao gồm đổi màu da, đau, mất cảm giác và mùi khó chịu khi nặng. ","\u003Cp>Hoại tử vô khuẩn là tình trạng chết tế bào hoặc hoại tử cấu trúc mô xảy ra do gián đoạn nguồn cấp máu cục bộ, chấn thương hoặc các tác nhân hóa lý độc hại mà hoàn toàn không có sự tham gia của vi sinh vật gây nhiễm trùng. Trong bệnh học lâm sàng, thuật ngữ này thường được dùng để chỉ bệnh lý hoại tử vô mạch của mô xương (Avascular Necrosis \u002F Osteonecrosis), trong đó chỏm xương đùi là vị trí tổn thương phổ biến nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và các yếu tố căn nguyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoại tử vô khuẩn phát sinh từ sự mất cân bằng giữa nhu cầu oxy hóa của mô và lưu lượng tuần hoàn vi mạch nuôi dưỡng. Các cơ chế căn nguyên chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Căn nguyên chấn thương:\u003C\u002Fstrong> Gãy cổ xương đùi, trật khớp háng làm đứt rách hoặc chèn ép các nhánh động mạch mũ đùi cấp máu cho chỏm xương, gây thiếu máu cấp tính vùng bè xương dưới sụn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Căn nguyên không do chấn thương:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Sử dụng Corticosteroid kéo dài:\u003C\u002Fem> Làm phì đại tế bào mỡ trong tủy xương, tăng áp lực nội tủy và thúc đẩy hình thành các vi huyết khối gây tắc nghẽn mao mạch xoang.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Lạm dụng rượu mạn tính:\u003C\u002Fem> Rối loạn chuyển hóa lipid, tăng nguy cơ tắc mạch mỡ nội tủy và gây độc trực tiếp lên nguyên bào xương.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Bệnh lý tăng đông và bệnh huyết học:\u003C\u002Fem> Bệnh hồng cầu hình liềm (gây tắc nghẽn lòng mạch do biến dạng hồng cầu), hội chứng kháng phospholipid và bệnh giảm áp (thuyên tắc bọt khí nitơ ở thợ lặn).\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm căn nguyên\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tắc nghẽn mạch máu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí tổn thương thường gặp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấn thương cơ học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đứt gãy hoặc co thắt cơ học động mạch nuôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cổ và chỏm xương đùi, xương thuyền cổ tay\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc Glucocorticoid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phì đại mỡ tủy xương, tăng áp lực nội tủy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỏm xương đùi, lồi cầu xương đùi hai bên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bệnh huyết sắc tố\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngưng kết hồng cầu hình liềm trong vi mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đầu xương dài, đốt ngón tay chân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bệnh giảm áp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bọt khí Nitơ gây tắc nghẽn mao mạch tủy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thân và đầu các xương ống dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn tiến triển lâm sàng và mô bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình hoại tử vô mạch xương diễn tiến qua các giai đoạn mô bệnh học đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn thiếu máu và chết tế bào:\u003C\u002Fstrong> Tế bào tạo xương và tế bào tủy xương chết trong vòng vài giờ đến vài ngày sau khi mất máu nuôi. Ổ hoại tử ban đầu vẫn giữ được khung xương vô cơ nguyên vẹn nhưng mất tính sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn đáp ứng viêm và tái tạo mạch:\u003C\u002Fstrong> Mô hạt giàu mạch máu từ vùng lân cận xâm lấn vào ranh giới ổ hoại tử, mang theo các hủy cốt bào và nguyên bào xương. Quá trình tiêu xương vượt trội hơn quá trình tạo xương mới làm suy yếu cơ học của bè xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn gãy dưới sụn và sụp lún chỏm:\u003C\u002Fstrong> Dưới tác động của trọng lực tì đè khi vận động, vùng bè xương bị suy yếu gãy vi thể, tạo nên dấu hiệu \"hình liềm\" (crescent sign) dưới sụn khớp và dẫn đến xẹp chỏm cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn thoái hóa khớp thứ phát:\u003C\u002Fstrong> Bề mặt sụn khớp mất tính trơn láng, khe khớp hẹp dần và hình thành gai xương thoái hóa tiến triển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm trước khi xuất hiện sụp lún bề mặt khớp có ý nghĩa quyết định đối với khả năng bảo tồn khớp tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cộng hưởng từ (MRI):\u003C\u002Fstrong> Là tiêu chuẩn vàng với độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất, có khả năng phát hiện phù tủy xương và đường viền hoại tử đôi (double-line sign) trên chuỗi xung T2 ngay từ giai đoạn tiền triệu chứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>X-quang quy ước:\u003C\u002Fstrong> Thường không phát hiện được tổn thương ở giai đoạn sớm. Ở giai đoạn muộn hơn, phim X-quang ghi nhận vùng xơ hóa xương xen kẽ tiêu xương, dấu hiệu đường viền hình liềm dưới sụn và biến dạng dẹt chỏm xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan):\u003C\u002Fstrong> Giúp đánh giá chính xác mức độ gãy vi thể bè xương và đo lường thể tích ổ hoại tử phục vụ lập kế hoạch phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị bảo tồn và phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn phương pháp can thiệp phụ thuộc chặt chẽ vào giai đoạn tiến triển của bệnh và mức độ sụp lún bề mặt khớp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bảo tồn giai đoạn sớm (chưa xẹp chỏm):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Giảm tì đè lên khớp tổn thương bằng nạng hỗ trợ kết hợp vật lý trị liệu.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Khoan giảm áp tủy xương (Core Decompression) nhằm giảm áp lực nội tủy và tạo đường dẫn cho sự tái sinh mạch máu mới.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Ghép tế bào gốc tủy xương tự thân hoặc ghép xương tự thân có cuống mạch vi phẫu.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp ngoại khoa giai đoạn muộn (đã xẹp chỏm và thoái hóa khớp):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Phẫu thuật đục xương chỉnh trục thay đổi vùng tì đè đối với bệnh nhân trẻ tuổi có ổ hoại tử nhỏ.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Phẫu thuật thay khớp háng bán phần hoặc toàn phần (Total Hip Arthroplasty) nhằm giải quyết dứt điểm cơn đau, phục hồi biên độ vận động và chất lượng sống cho người bệnh.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Aseptic Necrosis",[19,20],"hoại tử vô trùng","hoại tử mạch máu","Hoại tử vô khuẩn là tình trạng chết tế bào hoặc hoại tử mô xảy ra do thiếu máu nuôi cục bộ, chấn thương hoặc các yếu tố hóa lý độc hại mà không có sự hiện diện của tác nhân vi sinh vật gây nhiễm trùng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Desforges, J. F., & Mankin, H. J. (1992). Nontraumatic Necrosis of Bone (Osteonecrosis). New England Journal of Medicine, 326(22), 1473-1479.","Nontraumatic Necrosis of Bone (Osteonecrosis)","Desforges, J. F., Mankin, H. J.","New England Journal of Medicine",1992,"10.1056\u002Fnejm199205283262206",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Zalavras, C. G., & Lieberman, J. R. (2014). Osteonecrosis of the Femoral Head: Evaluation and Treatment. Journal of the American Academy of Orthopaedic Surgeons, 22(7), 455-464.","Osteonecrosis of the Femoral Head: Evaluation and Treatment","Zalavras, C. G., Lieberman, J. R.","Journal of the American Academy of Orthopaedic Surgeons",2014,"10.5435\u002Fjaaos-22-07-455",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Guerado, E., & Caso, E. (2016). The physiopathology of avascular necrosis of the femoral head: an update. Injury, 47, S16-S26.","The physiopathology of avascular necrosis of the femoral head: an update","Guerado, E., Caso, E.","Injury",2016,"10.1016\u002Fs0020-1383(16)30835-x",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Hoại tử vô khuẩn khác hoại tử nhiễm trùng ở điểm nào?","Hoại tử vô khuẩn xảy ra do thiếu máu cục bộ, chấn thương cơ học hoặc độc chất mà không có sự hiện diện của vi khuẩn hay vi nấm gây viêm mủ.",{"question":50,"answer":51},"Phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào nhạy nhất để phát hiện hoại tử vô mạch giai đoạn sớm?","Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp nhạy nhất giúp phát hiện phù tủy xương và đường viền hoại tử đôi ngay từ khi phim X-quang quy ước chưa thấy tổn thương.",{"question":53,"answer":54},"Những yếu tố nguy cơ không do chấn thương phổ biến nhất của hoại tử chỏm xương đùi là gì?","Hai yếu tố nguy cơ hàng đầu là sử dụng corticosteroid liều cao kéo dài và lạm dụng rượu mạn tính.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-22T13:26:09.756+00:00","2026-08-29T03:13:30.279+00:00",329,[66,75,80,85,91,96,102,108,113,118],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh trĩ","Bệnh trĩ","Hemorrhoidal Disease","Bệnh trĩ (Hemorrhoidal Disease) là tình trạng bệnh lý phát sinh khi các đám rối tĩnh mạch trĩ và mô đệm liên kết ở ống hậu môn bị giãn nở, xung huyết và suy yếu cấu trúc nâng đỡ, dẫn đến triệu chứng chảy máu, sa búi trĩ, ngứa rát hoặc huyết khối.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":119,"definition":121,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]