[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ho%C3%A1n%20d%E1%BB%A5%20%C3%BD%20ni%E1%BB%87m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hoán dụ ý niệm":24},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":23},[],[],[9],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":12,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4cf6e5fc-8e7f-4097-b0be-96d7c28b9422","Hoán dụ ý niệm về sự sống: Bộ phận thay cho toàn thể (khảo sát trên một số trang báo điện tử của Việt Nam)",null,[14],"Phạm Thị Hương Quỳnh",1,"Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn",true,"2025-01-23",2025,"http:\u002F\u002Fjournal.ussh.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjossh\u002Farticle\u002Fview\u002F12664","10.1172\u002Fvjossh.v10i6.12664","\u003Cp>Nghiên cứu ngôn ngữ học tri nhận khảo sát các biểu thức phản ánh quy luật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hoán dụ ý niệm\u003C\u002Fb> về sự sống thu thập ngẫu nhiên trên các trang báo điện tử theo mô hình bộ phận thay cho toàn thể. Tác giả \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> bốn dấu hiệu sinh tồn cơ bản của cơ thể phản ánh trải nghiệm nhận thức tự nhiên. Công trình làm sáng tỏ tư duy biểu tượng ngôn từ dù cần mở rộng phạm vi ngữ liệu so sánh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":25,"meta":12},{"id":26,"title":27,"description":28,"content":29,"term":30,"englishTitle":31,"synonyms":32,"definition":35,"discipline":36,"references":37,"faqs":59,"createUser":69,"publishUser":12,"keywords":72,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":17,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":89,"publicationScanTime":90,"contentErrorMessage":12,"viewCount":91,"relateTopics":92},"hoán dụ ý niệm","Hoán dụ ý niệm là gì? Bản chất, cơ chế tri nhận và phân loại","Hoán dụ ý niệm là cơ chế tri nhận trong đó một thực thể ý niệm được dùng để kích hoạt hoặc cung cấp sự truy cập tinh thần tới một thực thể khác trong cùng một miền ý niệm.","\u003Cp>\u003Cstrong>Hoán dụ ý niệm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>conceptual metonymy\u003C\u002Fem>) trong ngôn ngữ học tri nhận (Cognitive Linguistics) là một quá trình tư duy nền tảng, trong đó một thực thể ý niệm (gọi là \u003Cem>phương tiện\u003C\u002Fem> - vehicle) cung cấp sự truy cập tinh thần trực tiếp đến một thực thể ý niệm khác (gọi là \u003Cem>mục tiêu\u003C\u002Fem> - target) bên trong cùng một \u003Cstrong>mô hình nhận thức lý tưởng hóa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Idealized Cognitive Model - ICM\u003C\u002Fem>) (Radden &amp; Kövecses, 1999).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất tri nhận của hoán dụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20h%E1%BB%8Dc%20tri%20nh%E1%BA%ADn%22%7D}} ra đời, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%C3%A1n%20d%E1%BB%A5%22%7D}} thường chỉ được coi là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20tu%20t%E1%BB%AB%22%7D}} bề mặt dùng để thay thế từ ngữ. Tuy nhiên, các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} nhận thức đã chứng minh hoán dụ trước hết là một cơ chế tư duy của bộ não người:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính nội miền (Intra-domain mapping):\u003C\u002Fstrong> Hoán dụ diễn ra hoàn toàn bên trong một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%81n%20%C3%BD%20ni%E1%BB%87m%22%7D}} hoặc một khung tri thức (frame) duy nhất. Điều này tạo nên sự khác biệt bản chất so với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A9n%20d%E1%BB%A5%20%C3%BD%20ni%E1%BB%87m%22%7D}} (vốn ánh xạ giữa hai miền ý niệm hoàn toàn tách biệt).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên lý làm nổi bật (Salience):\u003C\u002Fstrong> Bộ não con người có xu hướng sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%22%7D}} cụ thể, trực quan, quen thuộc hoặc có tính nổi bật cao về mặt tri giác để kích hoạt và gợi nhớ đến toàn bộ cấu trúc khái niệm trừu tượng hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lối tiếp cận tinh thần (Mental Access):\u003C\u002Fstrong> Phương tiện hoán dụ hoạt động như một điểm tựa nhận thức (cognitive reference point), dẫn dắt người nghe định vị nhanh chóng thực thể mục tiêu trong ngữ cảnh giao tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các loại hình mô hình nhận thức lý tưởng hóa (ICM)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Radden và Kövecses (1999) đã hệ thống hóa các quan hệ hoán dụ ý niệm dựa trên các loại mô hình nhận thức cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Mô hình nhận thức (ICM)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kiểu ánh xạ hoán dụ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ minh họa trong ngôn ngữ\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>ICM Cấu trúc (Constitution ICM)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>BỘ PHẬN ĐẠI DIỆN CHO TOÀN THỂ (PART FOR WHOLE)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>\"Nhà máy cần thêm nhiều bàn tay lao động\"\u003C\u002Fem> (bàn tay đại diện cho toàn bộ người công nhân).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>ICM Sản xuất (Production ICM)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>TÁC GIẢ ĐẠI DIỆN CHO TÁC PHẨM (PRODUCER FOR PRODUCT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>\"Anh ấy đang đọc Nguyễn Du\"\u003C\u002Fem> (Nguyễn Du đại diện cho tác phẩm Truyện Kiều).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>ICM Vị trí và Thể chế (Locational ICM)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>ĐỊA ĐIỂM ĐẠI DIỆN CHO THỂ CHẾ (PLACE FOR INSTITUTION)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>\"Nhà Trắng vừa ra tuyên bố chính thức\"\u003C\u002Fem> (Nhà Trắng đại diện cho chính phủ Hoa Kỳ).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>ICM Chứa đựng (Containment ICM)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>VẬT CHỨA ĐẠI DIỆN CHO VẬT ĐƯỢC CHỨA (CONTAINER FOR CONTENT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cem>\"Tôi đã uống cạn hai cốc\"\u003C\u002Fem> (cốc đại diện cho lượng nước đựng bên trong).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ tương tác giữa Hoán dụ và Ẩn dụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Antonio Barcelona (Barcelona, 2003) chỉ ra rằng hoán dụ ý niệm đóng vai trò là cơ sở trải nghiệm và động lực nhận thức sâu xa cho sự ra đời của nhiều ẩn dụ ý niệm (hiện tượng \u003Cem>metaphtonymy\u003C\u002Fem>):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động lực hóa thể nghiệm (Experiential grounding):\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} cụ thể của cơ thể (như tăng nhịp tim, đỏ mặt khi tức giận) hình thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20li%C3%AAn%20h%E1%BB%87%22%7D}} hoán dụ \"DẤU HIỆU SINH LÝ ĐẠI DIỆN CHO CẢM XÚC\", làm tiền đề cho ẩn dụ trừu tượng \"TỨC GIẬN LÀ CHẤT LỎNG NÓNG TRONG BÌNH CHỨA\".\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự liên tục nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Trong nhiều trường hợp giao tiếp thực tế, ranh giới giữa hoán dụ và ẩn dụ tạo thành một dải liên tục hơn là hai phạm trù nhị phân cô lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong ngôn ngữ học và thực hành giao tiếp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu rõ hoán dụ ý niệm mang lại giá trị to lớn trong nhiều phân ngành ứng dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dịch thuật học:\u003C\u002Fstrong> Giúp dịch giả nhận diện các liên kết hoán dụ mang tính đặc thù văn hóa của từng ngôn ngữ để lựa chọn cách chuyển ngữ tương đương tự nhiên nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích diễn ngôn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Hoán dụ thường được sử dụng trong ngôn luận chính trị và quảng cáo nhằm thu hút sự chú ý vào những thuộc tính ưu việt của sản phẩm hoặc quan điểm truyền thông.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} (NLP):\u003C\u002Fstrong> Giúp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20l%E1%BB%9Bn%22%7D}} giải quyết hiện tượng đa nghĩa ngữ cảnh và hiểu đúng các cấu trúc ngữ nghĩa phi tường minh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hoán dụ ý niệm","conceptual metonymy",[33,34],"hoán dụ tri nhận","metonymy trong ngôn ngữ học tri nhận","Hoán dụ ý niệm là một quá trình nhận thức trong đó một thực thể ý niệm (phương tiện) cung cấp lối tiếp cận tinh thần đến một thực thể ý niệm khác (mục tiêu) bên trong cùng một miền ý niệm hoặc mô hình nhận thức lý tưởng hóa (ICM).","HUMANITIES",[38,45,52],{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":12},"Radden, G., & Kövecses, Z. (1999). Towards a theory of metonymy. In K.-U. Panther & G. Radden (Eds.), Metonymy in Language and Thought (pp. 17-59). John Benjamins Publishing.","Towards a Theory of Metonymy","Radden, G., Kövecses, Z.","John Benjamins Publishing",1999,"10.1075\u002Fhcp.4.03rad",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":12},"Barcelona, A. (2003). Metaphor and Metonymy at the Crossroads: A Cognitive Perspective. Walter de Gruyter.","Metaphor and Metonymy at the Crossroads: A Cognitive Perspective","Barcelona, A.","Walter de Gruyter",2003,"10.1515\u002F9783110894677",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":12},"Panther, K.-U., & Radden, G. (2005). Metonymy. In Handbook of Pragmatics (pp. 1-13). John Benjamins Publishing.","Metonymy","Panther, K.-U., Radden, G.","Handbook of Pragmatics",2005,"10.1075\u002Fhop.9.met4",[60,63,66],{"question":61,"answer":62},"Hoán dụ ý niệm khác với ẩn dụ ý niệm như thế nào?","Điểm phân biệt cốt lõi là miền ý niệm (domain): Hoán dụ ý niệm vận hành nội miền (intra-domain), sử dụng một bộ phận hoặc khía cạnh để đại diện cho một thực thể khác trong cùng miền nhận thức. Ngược lại, ẩn dụ ý niệm vận hành liên miền (cross-domain), ánh xạ các cấu trúc kinh nghiệm từ một miền nguồn (source domain) sang một miền đích (target domain) hoàn toàn khác biệt.",{"question":64,"answer":65},"Các mô hình hoán dụ ý niệm phổ biến nhất trong đời sống ngôn ngữ là gì?","Các mô hình phổ biến bao gồm: Bộ phận đại diện cho toàn thể (PART FOR WHOLE), Tác giả đại diện cho tác phẩm (PRODUCER FOR PRODUCT), Vật chứa đại diện cho vật được chứa (CONTAINER FOR CONTENT), Địa điểm đại diện cho thể chế\u002Fsự kiện (PLACE FOR INSTITUTION\u002FEVENT), và Bộ phận cơ thể đại diện cho chức năng tâm lý (HEART FOR EMOTION).",{"question":67,"answer":68},"Tại sao hoán dụ ý niệm lại quan trọng trong giao tiếp hàng ngày?","Hoán dụ ý niệm cho phép người nói tập trung sự chú ý vào khía cạnh nổi bật nhất của đối tượng, tiết kiệm năng lượng nhận thức, tăng tốc độ xử lý thông tin và làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, hàm súc.",{"id":15,"researcherId":12,"name":70,"imageUrl":71},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[73,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"ngôn ngữ học tri nhận","hoán dụ","biện pháp tu từ","ngôn ngữ học","miền ý niệm","ẩn dụ ý niệm","các yếu tố","phản ứng sinh lý","mối liên hệ","truyền thông","ngôn ngữ tự nhiên","mô hình ngôn ngữ lớn",12,"PUBLISHED","2024-12-05T02:15:15.460+00:00","2026-09-02T13:11:11.149+00:00","2026-09-02T13:11:10.847+00:00","2026-09-02T12:20:04.827+00:00",595,[93,96,99,109,112,115,118,120,123,126],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":119,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"Ẩn dụ ý niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density"]