[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hl%2060{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hl 60":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"hl 60","Hl 60 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","HL-60 là dòng tế bào ung thư bạch cầu tủy người được phân lập từ bệnh nhân AML M2 vào năm 1977, trở thành mô hình kinh điển trong nghiên cứu cơ chế biệt hóa và sinh lý tế bào. HL-60 cho phép đánh giá tín hiệu nội bào, cơ chế apoptosis, stress oxy hóa và tương tác thuốc hóa trị nhờ khả năng biệt hóa hướng myeloid và đáp ứng với các chất như DMSO, ATRA, PMA. ","\u003Ch2>Giới thiệu chung về dòng tế bào HL-60\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dòng tế bào HL-60 được phân lập từ tủy xương một bệnh nhân người Mỹ nam bị bệnh bạch cầu cấp tủy (acute myeloid leukemia, AML) phân loại M2 vào năm 1977. Đây là dòng tế bào mở đường cho nghiên cứu cơ chế biệt hóa bạch cầu, đáp ứng tín hiệu sinh học và thử nghiệm tác dụng của thuốc hóa trị chống ung thư trên tế bào dòng người (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.atcc.org\u002Fproducts\u002Fcc-l240\">ATCC® CCL-240™\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>HL-60 nhanh chóng trở thành mô hình kinh điển cho ứng dụng trong nghiên cứu sinh học tế bào, sinh lý tế bào miễn dịch và đánh giá độc tính. Các đặc tính linh hoạt của HL-60 cho phép kích thích biệt hóa thành nhiều dòng tế bào myeloid trưởng thành khác nhau như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}}, đại thực bào hay tế bào giống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20%C4%91%C6%A1n%20nh%C3%A2n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nhà khoa học sử dụng HL-60 để khảo sát cơ chế tín hiệu nội bào, nghiên cứu sự điều hòa gene trong quá trình biệt hóa, cũng như thử nghiệm tương tác thuốc và đánh giá tác động của phân tử nhỏ lên con đường apoptosis, ROS hay phân chia tế bào. Tính reproducibility cao và khả năng mở rộng nuôi cấy số lượng lớn khiến HL-60 trở thành công cụ không thể thiếu trong phòng thí nghiệm ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguồn gốc và đặc tính di truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dòng HL-60 lấy từ bệnh nhân AML M2, mang đặc trưng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} như chuyển đoạn t(15;17) và đột biến ở các gen điều khiển chu kỳ tế bào như TP53, NPM1. Các nghiên cứu giải trình tự toàn bộ genome cho thấy HL-60 có nhiều vùng sao chép gen (amplification) và mất đoạn (deletion) ở các locus quan trọng liên quan đến sinh ung (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbioproject\u002FPRJNA336590\">Bioproject PRJNA336590\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Genome HL-60 dài khoảng 3,0 Gb, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}} giữa các phân đoạn nhiễm sắc thể, dẫn đến biến dị về biểu hiện gene giữa các lô nuôi khác nhau. Bạn cần xác thực dòng tế bào bằng STR profiling trước mỗi chu kỳ thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác của kết quả và tránh nhầm lẫn với các dòng khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố di truyền như locus FLT3-ITD, CEBPA và RUNX1 cũng được khảo sát trong HL-60 để mô phỏng các đột biến phổ biến ở bệnh nhân AML nguyên phát. Điều này cho phép đánh giá tác dụng điều trị nhắm đích (targeted therapy) trên hệ thống ex vivo trước khi chuyển sang nghiên cứu tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và phân loại tế bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào HL-60 có kích thước 10–15 µm, hình dạng nguyên tủy với bào tương ít, nhân lớn chiếm gần toàn bộ thể tích tế bào, đồng nhất về kích thước và hình dạng. Khi quan sát bằng kính hiển vi pha tương phản, bạn có thể nhận thấy bề mặt tế bào phẳng, ít bám kết, dễ phân tán trong môi trường lỏng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi kích thích biệt hóa, HL-60 biểu hiện hạt azurophilic (myeloperoxidase dương tính) và thay đổi hình thái rõ rệt: tế bào trung tính mất ROI, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} tăng kích thước và tạo pseudopodia. Biểu hiện các CD marker đặc thù như CD11b, CD14, CD15 cũng thay đổi tương ứng với hướng biệt hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hướng biệt hóa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chất kích thích\u003C\u002Fth>\u003Cth>CD marker nổi bật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Bạch cầu trung tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DMSO 1.25 %\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>↑ CD11b, ↑ CD15\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>48–72 giờ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đại thực bào\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>PMA 16 nM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>↑ CD14, ↑ CD68\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>24–48 giờ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tế bào mono\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vitamin D₃ 0.1 µM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>↑ CD14, ↕ CD11b\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>72–96 giờ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Điều kiện nuôi cấy và tăng trưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dòng HL-60 phát triển tốt trong môi trường RPMI-1640 bổ sung 10–20 % FBS (heat-inactivated), penicillin\u002Fstreptomycin 100 U\u002FmL, 37 °C, 5 % CO₂. Mật độ nuôi ban đầu thường là 2×105–5×105 tế bào\u002FmL để duy trì trạng thái logarithmic growth, tránh mật độ quá cao gây stress dinh dưỡng và hiện tượng chết hàng loạt.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ nhân đôi:\u003C\u002Fstrong> 36–48 giờ trên điều kiện tối ưu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mật độ nuôi:\u003C\u002Fstrong> Giữ trong khoảng 2–10×105 tế bào\u002FmL để duy trì vi môi trường ổn định.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quá trình chuyển bình:\u003C\u002Fstrong> Hằng ngày kiểm tra mật độ, 2–3 ngày thay môi trường hoặc pha loãng khi vượt ngưỡng 1×106 tế bào\u002FmL.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Để kiểm tra sức khỏe tế bào, bạn nên định kỳ đánh giá tỉ lệ tế bào sống\u002Fchết (Trypan Blue exclusion) và kiểm tra kích thước nhân bằng flow cytometry. Giữ áp suất CO₂ ổn định và thay mới môi trường đúng chu kỳ giúp HL-60 duy trì đặc tính di truyền và sinh học ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khả năng biệt hóa hướng myeloid\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dòng HL-60 có khả năng biệt hóa thành nhiều dòng tế bào myeloid trưởng thành dưới kích thích hóa học, mô phỏng quá trình phát triển bạch cầu trong tủy xương. Các tác nhân biệt hóa phổ biến bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dimethyl%20sulfoxide%22%7D}} (DMSO), all‐trans retinoic acid (ATRA), phorbol 12-myristate 13‐acetate (PMA) và Vitamin D₃, mỗi chất mang lại đặc tính và thời gian biệt hóa khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi xử lý với DMSO (1,25 %), HL-60 biểu hiện tăng hoạt tính myeloperoxidase, thay đổi hình thái thành tế bào giống bạch cầu trung tính, với tăng biểu hiện CD11b và CD15 sau 48–72 giờ. ATRA (1 µM) kích hoạt thụ thể RARα, thúc đẩy tổng hợp hạt azurophilic, tăng biểu hiện C\u002FEBPα và p21CIP1 trong khoảng 72 giờ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F10980720\u002F\">PMID 10980720\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>DMSO 1,25 % (48–72 giờ):\u003C\u002Fstrong> hướng trung tính, ↑ CD11b, ↑ CD15.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>ATRA 1 µM (72 giờ):\u003C\u002Fstrong> hướng hạt azurophilic, ↑ C\u002FEBPα, ↑ p21CIP1.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>PMA 16 nM (24–48 giờ):\u003C\u002Fstrong> hướng đại thực bào, ↑ CD14, hình thái lớn, pseudopodia.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin D₃ 0,1 µM (72–96 giờ):\u003C\u002Fstrong> hướng mono, ↑ CD14, ↕ CD11b.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu sinh lý và bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>HL-60 được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu cơ chế apoptosis, stress oxy hóa (ROS) và tín hiệu viêm. Dòng tế bào này giúp đánh giá tác dụng của thuốc hóa trị như anthracycline, arsenic trioxide và chất ức chế HDAC, thông qua phân tích hoạt tính caspase, thay đổi màng ty lạp thể và biểu hiện BAX\u002FBCL-2 (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F19782282\u002F\">PMID 19782282\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong nghiên cứu miễn dịch, HL-60 phục vụ khảo sát tác động của cytokine (TNF-α, IL-6) lên biểu hiện CD markers, giải phóng tiền viêm và hoạt hóa NF-κB. Ngoài ra, tính linh hoạt của HL-60 cho phép thử nghiệm tương tác tế bào–tế bào, như co-culture với tế bào đệm xương hay tế bào u, mô phỏng vi môi trường tủy xương (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F24500601\u002F\">PMID 24500601\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tín hiệu và phân tử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình biệt hóa và apoptosis của HL-60 liên quan chặt chẽ đến con đường MAPK\u002FERK, PI3K\u002FAKT và tín hiệu PML-RARα. ATRA gắn vào RARα tạo phức RARα\u002FRXR, kích hoạt vùng phản ứng retinoic acid (RARE) trên promoter gene p21, C\u002FEBPβ và NGFI-B (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F11756408\u002F\">PMID 11756408\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>PMA kích hoạt PKC, dẫn đến phosphoryl hóa ERK1\u002F2, p38 MAPK và tăng ROS nội bào, khởi động biểu hiện CD14\u002FCD68. Đường PI3K\u002FAKT giữ vai trò bảo vệ tế bào tránh apoptosis sớm, trong khi PML-RARα, thường đột biến trong AML M3, ức chế biệt hóa nếu không có ATRA.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tín hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chất kích thích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng động phân tử\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>RARα\u002FRXR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ATRA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>↑ p21, ↑ C\u002FEBPβ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PKC → MAPK\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>PMA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>↑ ERK1\u002F2, ↑ p38, ↑ ROS\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PI3K\u002FAKT\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DMSO\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ chống apoptosis\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Hạn chế và lưu ý khi sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dòng HL-60 có thể thay đổi đặc tính sinh học và di truyền sau nhiều lần nuôi cấy, dẫn đến kết quả không nhất quán giữa các phòng thí nghiệm. Phân tích STR profiling và kiểm tra mycoplasma định kỳ là bắt buộc để đảm bảo tính xác thực và sạch nhiễm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>HL-60 không hoàn toàn phản ánh tế bào bệnh nhân AML nguyên phát do thiếu vi môi trường tủy xương và hệ miễn dịch. Kết quả in vitro cần được xác minh bằng mô hình in vivo hoặc dòng tế bào khác như NB4, U937 để đánh giá toàn diện hiệu ứng thuốc hoặc tín hiệu.\u003C\u002Fp>","HL-60 Cell Line","HL-60 là dòng tế bào bạch cầu tiền tủy bào người được nuôi cấy huyền phù liên tục in vitro, phân lập lần đầu vào năm 1977 từ một bệnh nhân nữ mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML-M2).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Gallagher, R., Collins, S., Trujillo, J., McCredie, K., Ahearn, M., Tsai, S., Metzgar, R., Aulakh, G., Ting, R., Ruscetti, F., Gallo, R. (1979). Characterization of the continuous, differentiating myeloid cell line (HL-60) from a patient with acute promyelocytic leukemia. Blood.","Characterization of the continuous, differentiating myeloid cell line (HL-60) from a patient with acute promyelocytic leukemia","Gallagher, R., Collins, S., Trujillo, J.","Blood",1979,"10.1182\u002Fblood.v54.3.713.713",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Tomonaga, M., Gasson, J., Quan, S., Golde, D. (1986). Establishment of eosinophilic sublines from human promyelocytic leukemia (HL-60) cells: demonstration of multipotentiality and single- lineage commitment of HL-60 stem cells. Blood.","Establishment of eosinophilic sublines from human promyelocytic leukemia (HL-60) cells: demonstration of multipotentiality and single- lineage commitment of HL-60 stem cells","Tomonaga, M., Gasson, J., Quan, S., Golde, D.",1986,"10.1182\u002Fblood.v67.5.1433.1433",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Matsuhisa, T., Mori, Y. (1995). Mode of Differentiation of Human Promyelocytic Leukemia Cell Line, HL-60, by 1α,25-Dihydroxyvitamin D3. Blood Cells, Molecules, and Diseases.","Mode of Differentiation of Human Promyelocytic Leukemia Cell Line, HL-60, by 1α,25-Dihydroxyvitamin D3","Matsuhisa, T., Mori, Y.","Blood Cells, Molecules, and Diseases",1995,"10.1006\u002Fbcmd.1995.0007",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Đặc tính biệt hóa đa hướng của dòng tế bào HL-60 được kích hoạt như thế nào?","Dưới tác động của all-trans retinoic acid (ATRA) hoặc DMSO, tế bào HL-60 biệt hóa thành bạch cầu hạt trung tính; khi xử lý bằng phorbol ester (PMA) hoặc 1,25-dihydroxyvitamin D3, chúng biệt hóa thành đại thực bào.",{"question":46,"answer":47},"Đặc điểm biến đổi di truyền nổi bật nhất trong tế bào HL-60 là gì?","Tế bào HL-60 mang hiện tượng khuếch đại gen gây ung thư c-myc rất mạnh (gấp 15–30 lần bình thường) do sự phân ly đoạn gen trên nhiễm sắc thể hoặc các thể nhiễm sắc tử nhỏ (double minutes).",{"question":49,"answer":50},"HL-60 đóng vai trò mô hình thực nghiệm chính trong những lĩnh vực nghiên cứu nào?","Dòng tế bào này là mô hình tiêu chuẩn để nghiên cứu cơ chế biệt hóa dòng tủy, sàng lọc các hợp chất chống ung thư gây cảm ứng apoptosis và đánh giá cơ chế thực bào miễn dịch.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"bạch cầu trung tính","bạch cầu đơn nhân","bất thường nhiễm sắc thể","sự không đồng nhất","tế bào đại thực bào","dimethyl sulfoxide",6,false,"PUBLISHED","2025-07-27T04:49:34.806+00:00","2026-09-12T15:10:04.608+00:00","2025-07-28T02:11:40.765+00:00","2026-09-12T15:10:03.738+00:00",288,[75,78,81,90,93,97,102,108,113,118],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tranh chấp","Tranh chấp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus là gì? Các nghiên cứu liên quan","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tinh trùng","Tinh trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tinh trùng",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":94,"definition":96,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"tocilizumab","Tocilizumab là gì? Cơ chế ức chế thụ thể IL-6 và chỉ định","Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được nhân hóa thuộc phân lớp IgG1, có cơ chế gắn kết đặc hiệu và ức chế cạnh tranh với cả hai dạng hòa tan (sIL-6R) và dạng gắn màng (mIL-6R hay CD126) của thụ thể interleukin-6 (IL-6), làm gián đoạn dòng thác tín hiệu tiền viêm qua con đường JAK\u002FSTAT, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm động mạch tế bào khổng lồ và hội chứng giải phóng cytokine (CRS).",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"đại thực bào","Đại thực bào là gì? Nguồn gốc, cơ chế thực bào và phân cực M1\u002FM2","macrophage","Đại thực bào là tế bào miễn dịch bẩm sinh có khả năng thực bào vượt trội, bắt nguồn từ bạch cầu đơn nhân hoặc tiền tế bào phôi thai thường trú tại mô, chịu trách nhiệm dọn dẹp mảnh vụn tế bào, tiêu diệt mầm bệnh và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"phospholipase a2","Phospholipase A2 là gì? Cấu trúc, phân loại và cơ chế gây viêm","Phospholipase A2","Phospholipase A2 (PLA2) là siêu họ enzyme esterase xúc tác quá trình thủy phân đặc hiệu liên kết sn-2 acyl ester của phospholipid màng, giải phóng axit béo tự do (đặc biệt là axit arachidonic) và lysophospholipid.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"kháng viêm","Kháng viêm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Kháng viêm","anti-inflammatory","Kháng viêm là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic."]