[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_histopathology{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_histopathology":37},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":36},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"10a36e76-81bd-4eef-9df4-90bc9f474049","Assessment of Relationship Between Expression of Survivin Protein and Histopathology Diagnosis and Malignancy Severity in Colon Specimen",null,[13,14,15],"Amin Jourabchin","Tahereh Mazoochi","Hamed Haddad Kashani",4,false,"2019-02-04",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12029-019-00206-z","10.1007\u002Fs12029-019-00206-z","\u003Cp>Giải phẫu bệnh lâm sàng đánh giá mối tương quan giữa mức độ biểu hiện protein \u003Ci>survivin\u003C\u002Fi> với chẩn đoán \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">histopathology\u003C\u002Fb> và độ ác tính của khối u đại trực tràng. Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch chỉ ra sự gia tăng nồng độ survivin nhân tế bào tỷ lệ thuận với giai đoạn xâm lấn và độ biệt hóa kém của mô ung thư. Kết quả khẳng định giá trị bổ trợ quan trọng của dấu ấn sinh học phối hợp với quan sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">histopathology\u003C\u002Fb> vi thể.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":11,"publishYear":19,"totalCitation":33,"url":34,"doi":11,"summary":35},"492f88e7-be00-4946-8f94-f4cb86bfb3e4","Nghiên cứu hình ảnh nội soi, mô bệnh học của bệnh nhân ung thư trực tràng",[28,29],"Vũ Hồng Anh","Nguyễn Thúy Vinh",2,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,1,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F274","\u003Cp>Ung bướu học tiêu hóa đối chiếu đặc điểm hình ảnh nội soi với kết quả phân tích cấu trúc vi thể mô bệnh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">histopathology\u003C\u002Fb> ở 56 bệnh nhân ung thư trực tràng sau phẫu thuật. Khảo sát hình thái ghi nhận tổn thương thể sùi chiếm ưu thế 76,8% và thể sùi loét chiếm 10,7%, đồng thời xác định mối tương quan giữa kích thước khối u đại thể với mức độ xâm lấn thành ruột. Công trình nhấn mạnh vai trò quyết định của đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">histopathology\u003C\u002Fb> trong việc xác định giai đoạn bệnh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":11},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":11,"keywords":89,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":17,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":11,"viewCount":102,"relateTopics":103},"histopathology","Histopathology là gì? Giải phẫu bệnh vi thể, quy trình đúc lát và nhuộm H&E","Histopathology (mô bệnh học) là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán y khoa khảo sát cấu trúc mô vi thể qua nhuộm H&E và hóa mô miễn dịch.","\u003Ch2>Khái niệm và vai trò của giải phẫu bệnh vi thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Histopathology\u003C\u002Fstrong> (trong tiếng Việt gọi là \u003Cem>Giải phẫu bệnh vi thể\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>Mô bệnh học\u003C\u002Fem>) là phân ngành y học chuyên sâu nghiên cứu các biến đổi cấu trúc hiển vi của mô và tế bào sinh học dưới tác động của bệnh lý. Đây được coi là \"tiêu chuẩn vàng\" (gold standard) trong chẩn đoán lâm sàng hiện đại, đóng vai trò quyết định giúp bác sĩ xác định bản chất tổn thương (viêm nhiễm, thoái hóa, loạn sản hay tân sinh), phân loại chính xác các dạng ung thư và định hướng phác đồ điều trị trúng đích cho từng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật xử lý và tạo tiêu bản mô bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để có thể quan sát mô tế bào dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, mẫu bệnh phẩm lấy từ sinh thiết kim, sinh thiết nội soi hoặc bệnh phẩm phẫu thuật phải trải qua quy trình xử lý mô chuẩn hóa nghiêm ngặt gồm các giai đoạn sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cố định mẫu mô (Fixation):\u003C\u002Fstrong> Bệnh phẩm được ngâm ngay lập tức trong dung dịch formalin trung tính đệm 10% (10% neutral buffered formalin) nhằm ức chế enzym tự tiêu và bảo tồn tối đa cấu trúc không gian nguyên vẹn của tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử nước và làm trong (Dehydration &amp; Clearing):\u003C\u002Fstrong> Nước trong mô được rút dần qua các bể cồn ethanol có nồng độ tăng dần từ 70% đến 100%, sau đó mô được ngâm trong xylen để dung môi hòa tan sáp thấm vào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đúc khối sáp (Paraffin Embedding):\u003C\u002Fstrong> Mẫu mô được vùi trong sáp parafin nóng chảy ở nhiệt độ từ 56 đến 60 độ C. Khi sáp nguội sẽ tạo thành khối nến rắn chắc bảo vệ mẫu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt lát vi thể (Sectioning):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng máy cắt tiêu bản microtome chuyên dụng với lưỡi dao thép siêu bén để cắt khối nến thành các lát mô siêu mỏng có độ dày chỉ từ 3 đến 5 micromet (um).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhuộm màu tiêu bản (Staining):\u003C\u002Fstrong> Các lát cắt được gắn lên lam kính và tiến hành nhuộm màu thường quy bằng bộ phẩm nhuộm Hematoxylin và Eosin (nhuộm H&amp;E).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý nhuộm Hematoxylin &amp; Eosin (H&amp;E) và hóa mô miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp nhuộm H&amp;E dựa trên sự khác biệt về điện tích hóa học giữa các thành phần nội bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hematoxylin (Phẩm nhuộm kiềm tích điện dương):\u003C\u002Fstrong> Có ái lực mạnh với các cấu trúc ưa bazơ mang điện tích âm (basophilic) như axit nucleic trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} (DNA, RNA và riboxom), làm nhân tế bào bắt màu xanh tím đậm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Eosin (Phẩm nhuộm axit tích điện âm):\u003C\u002Fstrong> Có ái lực với các cấu trúc ưa axit mang điện tích dương (eosinophilic) như protein trong bào tương, sợi cơ và mạng lưới chất nền collagen ngoại bào, làm bào tương bắt màu hồng hoặc đỏ nhạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong các trường hợp khối u có độ biệt hóa kém hoặc không rõ nguồn gốc mô học, kỹ thuật \u003Cstrong>Hóa mô miễn dịch\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Immunohistochemistry - IHC\u003C\u002Fem>) được áp dụng bổ sung, sử dụng các kháng thể đơn dòng đặc hiệu gắn chất huỳnh quang hoặc men để phát hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20%E1%BA%A5n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đặc trưng (như Cytokeratin cho biểu mô, Vimentin cho trung mô, CD3\u002FCD20 cho u lympho, hoặc thụ thể HER2\u002FER\u002FPR trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20v%C3%BA%22%7D}}).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu các phương pháp chẩn đoán trong Giải phẫu bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại bệnh phẩm thu nhận\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian cho kết quả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô bệnh học thường quy (Paraffin H&amp;E)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mẫu mô sinh thiết hoặc bệnh phẩm mổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>24 đến 48 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình ảnh vi thể chi tiết, tiêu chuẩn vàng chẩn đoán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quy trình xử lý qua nhiều bước mất thời gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cắt lạnh tức thì trong mổ (Frozen Section)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô tươi lấy trực tiếp tại phòng phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15 đến 20 phút\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cho kết quả ngay trong cuộc mổ để định hướng cắt bỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất lượng hình ảnh vi thể thấp hơn mô nến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hóa mô miễn dịch (IHC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lát cắt mô đúc sáp paraffin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>24 đến 72 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định chính xác loại tế bào, thụ thể đích điều trị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí xét nghiệm cao, cần máy nhuộm tự động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tế bào học chọc hút kim nhỏ (FNAC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hút dịch hoặc cụm tế bào rời rạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 đến 2 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực hiện nhanh, xâm lấn tối thiểu, không cần mổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đánh giá được cấu trúc sắp xếp của mô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và xu hướng bệnh học kỹ thuật số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Báo cáo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} vi thể là văn bản pháp lý y khoa cao nhất xác định bản chất của mọi khối u. Nó cung cấp đầy đủ thông tin về độ biệt hóa mô học (grade), mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} - thần kinh, diện cắt phẫu thuật (margins) và phân loại giai đoạn theo phân loại TNM quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện nay, sự phát triển của công nghệ \u003Cstrong>Giải phẫu bệnh số\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Digital Pathology\u003C\u002Fem>) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích ảnh vi thể toàn lam (Whole Slide Imaging - WSI) đang mở ra kỷ nguyên mới, giúp tự động hóa quá trình đếm chỉ số phân bào Ki-67, lượng giá thụ thể ung thư và hỗ trợ hội chẩn từ xa giữa các trung tâm y khoa quốc tế.\u003C\u002Fp>","Histopathology \u002F Tissue Biopsy",[45,46,47,48,49],"giải phẫu bệnh vi thể","mô bệnh học","sinh thiết mô","nhuộm H&E","surgical pathology","Histopathology (giải phẫu bệnh vi thể) là chuyên ngành y học nghiên cứu các biến đổi cấu trúc mô và tế bào bị tổn thương dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định bệnh lý và định hướng điều trị ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[53,61,69],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":60},"Spencer LT, Bancroft JD (2008). Tissue Processing. Theory and Practice of Histological Techniques, 6th Edition, Elsevier, 105-120.","Tissue Processing","Spencer LT, Bancroft JD","Theory and Practice of Histological Techniques",2008,"10.1016\u002Fb978-0-443-10279-0.50013-0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb978-0-443-10279-0.50013-0",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":68},"Nakhleh RE (2013). Diagnostic error in surgical pathology. Diagnostic Histopathology, 19(12), 433-437.","Diagnostic error in surgical pathology","Nakhleh RE","Diagnostic Histopathology",2013,"10.1016\u002Fj.mpdhp.2013.11.007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.mpdhp.2013.11.007",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":11,"url":75},"Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Giải phẫu bệnh - Tế bào học. Quyết định số 5199\u002FQĐ-BYT.","Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Giải phẫu bệnh - Tế bào học","Bộ Y tế","Cục Quản lý Khám, chữa bệnh",2014,"https:\u002F\u002Fkcb.vn",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Tại sao giải phẫu bệnh vi thể được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư?","Bởi vì mô bệnh học khảo sát trực tiếp cấu trúc không gian của mô và đặc điểm dị sản của từng tế bào dưới kính hiển vi, cho phép xác định chính xác tính chất lành hay ác tính, độ xâm lấn và loại mô học mà các phương pháp chẩn đoán hình ảnh không thể khẳng định chắc chắn.",{"question":81,"answer":82},"Nhuộm H&E bắt màu như thế nào trên tiêu bản mô học?","Phẩm nhuộm Hematoxylin bắt màu xanh tím đối với nhân tế bào giàu axit nucleic, trong khi Eosin bắt màu hồng đối với bào tương và các sợi collagen của mô đệm ngoại bào.",{"question":84,"answer":85},"Sinh thiết cắt lạnh tức thì trong mổ được thực hiện khi nào?","Được thực hiện ngay trong lúc phẫu thuật viên đang mổ (trả kết quả trong vòng 15-20 phút) nhằm xác định xem tổn thương có phải ung thư hay không và diện phẫu thuật xung quanh đã sạch tế bào ung thư chưa.",{"id":33,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95],"kính hiển vi quang học","nhân tế bào","dấu ấn sinh học","ung thư vú","giải phẫu bệnh","xâm lấn mạch máu",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-03T10:14:31.402+00:00","2026-08-26T06:08:47.130+00:00","2026-09-03T10:14:31.400+00:00",484,[104,107,110,113,116,119,122,125,135,138],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nấm men","Nấm men là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nấm men",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":130,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":51,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"nghiên cứu can thiệp","Nghiên cứu can thiệp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","interventional study","Nghiên cứu can thiệp (interventional study) là loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và y học lâm sàng trong đó nghiên cứu viên chủ động gán các biện pháp can thiệp (dược phẩm, thủ thuật, chế độ ăn, giáo dục sức khỏe) cho đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của biện pháp đó.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]