[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_higgs{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_higgs":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"higgs","Higgs là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Higgs (Higgs boson \u002F Brout-Englert-Higgs mechanism): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyê...","\u003Cp>\u003Cstrong>Higgs\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Higgs boson \u002F Brout-Englert-Higgs mechanism\u003C\u002Fem>) là hạt boson sơ cấp vô hướng có spin bằng 0 trong Mô hình Chuẩn của vật lý hạt, là lượng tử của trường Higgs sinh ra khối lượng quán tính cho các hạt cơ bản thông qua cơ chế phá vỡ đối xứng điện yếu tự phát.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm và lịch sử khám phá Boson Higgs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Boson Higgs là hạt cơ bản vô hướng (scalar) trong Mô hình Chuẩn, chịu trách nhiệm cấp khối lượng cho các boson W± và Z0 cũng như các fermion thông qua cơ chế Higgs. Trường Higgs là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20v%C3%B4%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%22%7D}} phức hợp thuộc SU(2)L×U(1)Y, tồn tại khắp không gian và có giá trị kỳ vọng chân không (VEV) ≈ 246 GeV.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lý thuyết về cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát được công bố độc lập vào năm 1964 bởi ba nhóm: Englert–Brout, Higgs và Guralnik–Hagen–Kibble. Petter Higgs đặt tên cho hạt này và tiên đoán tính chất của nó, dẫn đến giải Nobel Vật lý năm 2013 cho François Englert và Peter Higgs. Phát hiện thực nghiệm Boson Higgs được công bố năm 2012 tại CERN bởi hai thí nghiệm ATLAS và CMS, với độ tin cậy vượt ngưỡng 5σ (home.cern\u002Fscience\u002Fphysics\u002Fhiggs-boson).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>1964: Các bài báo lý thuyết đề xuất cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>1972–1990: Phát triển Mô hình Chuẩn và tính đến dự đoán khối lượng Boson Higgs.\u003C\u002Fli>\u003Cli>2012: ATLAS &amp; CMS công bố phát hiện Boson Higgs tại LHC, CERN.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mô hình Chuẩn và cơ chế Higgs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình Chuẩn mô tả ba lực cơ bản (trừ lực hấp dẫn) và phân loại hạt thành fermion (quark, lepton) và boson (gauge boson, scalar boson). Trường Higgs là phần không thể thiếu để giải thích khối lượng hạt, thông qua thế thế năng Higgs:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V(\\phi) = \\mu^2\\,\\phi^\\dagger\\phi + \\lambda\\,( \\phi^\\dagger\\phi )^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu^2\u003C0\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda>0\u003C\u002Fscript> đảm bảo phá vỡ đối xứng tự phát. Sau khi trường Higgs nhận giá trị VEV, các boson W±, Z0 thu khối lượng theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m_W = \\tfrac{g\\,v}{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m_Z = \\tfrac{\\sqrt{g^2 + g'^2}\\,v}{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tham số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều kiện phá vỡ đối xứng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ cong tiềm năng Higgs\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>246 GeV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giá trị VEV\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cơ chế tự phát phá vỡ đối xứng électroweak\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trường Higgs ban đầu có thế tiềm năng đối xứng SU(2)L×U(1)Y, nhưng khi VEV phát sinh, hệ chỉ còn đối xứng U(1)EM. Ba trong bốn thành phần thực của trường Higgs trở thành các boson Goldstone, bị “ăn thịt” để tạo khối lượng cho W± và Z0. Thành phần còn lại là Boson Higgs với khối lượng thực nghiệm ~125 GeV\u002Fc2.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình này diễn ra ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20th%E1%BA%A5p%22%7D}} trong vũ trụ sơ khai khi năng lượng giảm dưới ngưỡng ~100 GeV, dẫn đến sự phân ly giai đoạn (phase transition). Tốc độ và tính chất của chuyển pha Higgs có ý nghĩa quan trọng trong baryogenesis electroweak và ổn định chân không vũ trụ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chuyển pha Higgs: giai đoạn đối xứng → phá vỡ đối xứng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Goldstone bosons: trở thành độ tự do dọc theo hướng khối lượng của W\u002FZ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Boson Higgs: phần dư scalar, tương tác yếu nhưng quyết định khối lượng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tính chất của Boson Higgs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Boson Higgs có spin 0, parity +1 và khối lượng xấp xỉ 125 GeV\u002Fc2. Đời sống trung bình rất ngắn (~10−22 s), phân hủy qua nhiều kênh chủ yếu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\\to b\\bar b\u003C\u002Fscript>&nbsp;(~58%)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\\to WW^*\u003C\u002Fscript>&nbsp;(~21%)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\\to ZZ^*\u003C\u002Fscript>&nbsp;(~2.6%)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\\to \\gamma\\gamma\u003C\u002Fscript>&nbsp;(~0.2%)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chu kênh phân hủy\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ (%)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\\bar b\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>58\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>WW*\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>21\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>ZZ*\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2.6\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\\gamma\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Khả năng tương tác của Boson Higgs với các fermion tỉ lệ thuận với khối lượng của fermion đó (coupling Yukawa), mở ra hướng nghiên cứu đo đạc coupling với đỉnh chính xác hơn tại High-Luminosity LHC và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20gia%20t%E1%BB%91c%22%7D}} tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sản xuất và phân hủy Boson Higgs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tại LHC, cơ chế sản xuất Boson Higgs chủ yếu dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}} giữa gluon (gluon fusion), chiếm khoảng 87% tổng số sự kiện sản xuất. Quá trình này diễn ra khi hai gluon va chạm và thông qua vòng quark đỉnh (top quark loop) sinh ra Higgs. Cơ chế thứ hai là vector boson fusion (VBF), chiếm ~7%, khi hai quark phát xạ W hoặc Z, kết hợp tạo Higgs kèm hai jet phân tán ở vùng biên của detector.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các cơ chế sản xuất phụ bao gồm associated production (VH), khi Higgs sinh cùng một boson W hoặc Z (~5%), và top-associated production (ttH), cho phép đo trực tiếp coupling Yukawa với top quark (home.cern\u002Fscience\u002Fphysics\u002Fhiggs-boson-production). Tỷ lệ tương đối của các quá trình cho phép kiểm tra độ tương thích với dự đoán Mô hình Chuẩn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gluon fusion:\u003C\u002Fstrong> gg→H (~87%)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vector boson fusion:\u003C\u002Fstrong> qq→qqH (~7%)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Associated VH:\u003C\u002Fstrong> qq′→WH\u002FZH (~5%)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Top-associated:\u003C\u002Fstrong> gg\u002Fqq→ttH (~1%)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Kênh phân hủy\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ phân hủy (%)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>H → b&amp;bar;b\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>58\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm tra coupling Yukawa với quark nặng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>H → WW*\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>21\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân hủy leptonic và hadronic\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>H → ZZ*\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2.6\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kênh “bốn lepton” sạch tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>H → γγ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khoảng tin cậy cao nhờ độ phân giải photon tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phương pháp phát hiện tại ATLAS và CMS\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Detector ATLAS và CMS sử dụng hệ thống tracking, calorimeter và muon chambers để ghi lại vết tích của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20ph%E1%BA%A9m%20ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} Higgs. Kênh H → γγ được ưu tiên vì hai photon năng lượng cao cho đỉnh khối lượng hẹp và nền thấp. Đối với H → ZZ* → 4ℓ, sự xuất hiện của bốn lepton (electron\u002Fmuon) giúp tái tạo đầy đủ sự kiện và giảm nhiễu từ va chạm QCD.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đối với kênh b&amp;bar;b, các jet được gắn tag để xác định đáy quark (b-tagging) và phối hợp với vá chạm VH để tách tín hiệu Higgs khỏi nền đa jet mạnh. Kênh WW* sử dụng nghiệm thu leptonic, kết hợp với missing transverse energy (MET) để nhận diện neutrino. Tất cả kênh được phân tích theo phân phối mass và biến thiên angular để xác định spin-parity của Higgs.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Photon calorimeter:\u003C\u002Fstrong> đo năng lượng photon với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Muon chambers:\u003C\u002Fstrong> nhận diện muon từ phân hủy ZZ*.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tracking system:\u003C\u002Fstrong> tái tạo đường đi của lepton và jet.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>MET reconstruction:\u003C\u002Fstrong> xác định neutrino qua thiếu hụt năng lượng ngang.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ý nghĩa trong vật lý hạt và vũ trụ học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xác nhận Boson Higgs hoàn thiện Mô hình Chuẩn bằng cách minh họa cơ chế tự phát phá vỡ đối xứng electroweak và cách thức hạt cơ bản nhận khối lượng. Việc đo đạc chính xác coupling Higgs với fermion và gauge boson kiểm chứng tính tuyến tính của coupling Yukawa và cung cấp ràng buộc vào các mô hình mở rộng như supersymmetry hoặc 2HDM (Two-Higgs-Doublet Model).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong vũ trụ học, chuyển pha electroweak có thể góp phần tạo ra bất đối xứng baryon (baryogenesis) và ảnh hưởng ổn định của chân không vũ trụ (vacuum stability). Khối lượng Higgs ~125 GeV đặt vũ trụ tại ranh giới giữa chân không ổn định và metastable, gợi ý về vật lý cao hơn năng lượng electroweak để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của vũ trụ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vacuum stability:\u003C\u002Fstrong> phụ thuộc khối lượng top và Higgs.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Baryogenesis:\u003C\u002Fstrong> chuyển pha mạnh cần thiết cho sự bất đối xứng baryon.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Beyond Standard Model:\u003C\u002Fstrong> hạn chế tham số SUSY, 2HDM, axion models.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nghiên cứu tương lai và thí nghiệm nâng cao\u003C\u002Fh2>\u003Cp>High-Luminosity LHC (HL-LHC) dự kiến thu thập 10 lần dữ liệu so với LHC, cho phép đo coupling Higgs với độ chính xác 2–5% và phân hủy hiếm như H → μμ hoặc H → Zγ. Future Circular Collider (FCC) và International Linear Collider (ILC) sẽ cung cấp môi trường va chạm sạch hơn và năng lượng cao hơn, tối ưu cho nghiên cứu tự tương tác Higgs (HH production) và mở rộng dải khối lượng Higgs khác.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thí nghiệm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Năng lượng va chạm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>HL-LHC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>14 TeV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo coupling Higgs, tìm HH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>ILC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>250–500 GeV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Precision Higgs factory\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>FCC-hh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100 TeV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khám phá Higgs tự tương tác, BSM\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Song song, các phân tích cải tiến về data mining và machine learning giúp nâng cao hiệu suất chọn lựa sự kiện Higgs trong nền QCD dày đặc, tạo điều kiện cho khám phá các tín hiệu phân hủy mới và mở rộng nghiên cứu Higgs đôi.\u003C\u002Fp>","Higgs","Higgs boson \u002F Brout-Englert-Higgs mechanism","Higgs là hạt boson sơ cấp vô hướng có spin bằng 0 trong Mô hình Chuẩn của vật lý hạt, là lượng tử của trường Higgs sinh ra khối lượng quán tính cho các hạt cơ bản thông qua cơ chế phá vỡ đối xứng điện yếu tự phát.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"RANIERI (2005). PROSPECTS FOR THE STANDARD MODEL HIGGS BOSON DISCOVERY AT LHC. High Energy Physics. doi:10.1142\u002F9789812702227_0088","PROSPECTS FOR THE STANDARD MODEL HIGGS BOSON DISCOVERY AT LHC","RANIERI","High Energy Physics",2005,"10.1142\u002F9789812702227_0088",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Peters (2017). Prospects for beyond Standard Model Higgs boson searches at future LHC runs and other machines. Proceedings of Prospects for Charged Higgs Discovery at Colliders — PoS(CHARGED2016). doi:10.22323\u002F1.286.0028","Prospects for beyond Standard Model Higgs boson searches at future LHC runs and other machines","Peters","Proceedings of Prospects for Charged Higgs Discovery at Colliders — PoS(CHARGED2016)",2017,"10.22323\u002F1.286.0028",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Magnan, ATLAS and CMS Collaborations (2018). The Higgs boson at the LHC: standard model Higgs properties and beyond standard model searches. Proceedings of An Alpine LHC Physics Summit — PoS(ALPS2018). doi:10.22323\u002F1.330.0013","The Higgs boson at the LHC: standard model Higgs properties and beyond standard model searches","Magnan, ATLAS and CMS Collaborations","Proceedings of An Alpine LHC Physics Summit — PoS(ALPS2018)",2018,"10.22323\u002F1.330.0013",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Hạt Higgs boson được phát hiện thực nghiệm lần đầu tiên khi nào và ở đâu?","Hạt Higgs được phát hiện vào ngày 4 tháng 7 năm 2012 tại Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân Châu Âu (CERN) thông qua dữ liệu thu nhận từ hai máy dò ATLAS và CMS trên máy gia tốc hạt lớn (LHC), với khối lượng đo được xấp xỉ 125 GeV\u002Fc2.",{"question":48,"answer":49},"Cơ chế Brout-Englert-Higgs sinh khối lượng cho các hạt cơ bản như thế nào?","Trường Higgs có giá trị chân không kỳ vọng khác không; khi vũ trụ nguội đi sau Vụ Nổ Lớn, trường Higgs phá vỡ đối xứng điện yếu tự phát, và các hạt cơ bản khi chuyển động tương tác với trường Higgs sẽ thu được khối lượng quán tính thông qua tương tác Yukawa (tương tác càng mạnh, khối lượng càng lớn).",{"question":51,"answer":52},"Tại sao photon và gluon không có khối lượng trong Mô hình Chuẩn?","Vì photon và gluon không có tương tác trực tiếp với trường Higgs, đối xứng chuẩn của điện từ học (U(1)em) và tương tác mạnh (SU(3)c) vẫn được bảo toàn trọn vẹn, khiến chúng giữ nguyên khối lượng nghỉ bằng 0.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"trường vô hướng","nhiệt độ thấp","máy gia tốc","tương tác mạnh","sản phẩm phân hủy","độ phân giải cao",6,false,"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:29.388+00:00","2026-09-03T04:11:18.500+00:00","2025-07-15T02:34:20.934+00:00","2026-09-03T04:09:59.482+00:00",352,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phonon","Phonon là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Phonon",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":20,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]