[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hif%201%CE%B1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hif%201%CE%B1":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"wikidataId":10,"relateTopics":83},"hif 1α","Hif 1α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","HIF-1α là một tiểu đơn vị của yếu tố phiên mã cảm ứng thiếu oxy, đóng vai trò điều hòa biểu hiện gene giúp tế bào thích nghi với môi trường thiếu oxy. Protein này tích lũy khi thiếu oxy, kết hợp với HIF-1β để kích hoạt các gene liên quan đến chuyển hóa, tạo mạch máu và sống sót tế bào. ","\u003Cp>\u003Cstrong>HIF 1α\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>hypoxia-inducible factor 1-alpha\u003C\u002Fem>) là tiểu đơn vị cấu trúc chính của yếu tố phiên mã đáp ứng thiếu oxy HIF-1, đóng vai trò công tắc sinh học trung tâm điều hòa quá trình tái lập trình chuyển hóa năng lượng, tăng sinh mạch máu và sinh tồn của tế bào trong điều kiện thiếu dưỡng khí (hypoxia).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHIF-1α kết hợp với HIF-1β (còn gọi là ARNT - Aryl Hydrocarbon Receptor Nuclear Translocator) để tạo thành phức hợp dị thể HIF-1 hoạt động, từ đó gắn vào các trình tự DNA đặc hiệu gọi là Hypoxia Response Elements (HREs) trong vùng promoter của gene đích. Quá trình này kích hoạt phiên mã của nhiều gene liên quan đến điều hòa oxy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, tân sinh mạch máu và đáp ứng viêm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHIF-1α không chỉ đóng vai trò cảm biến oxy mà còn là yếu tố điều phối sinh tồn tế bào trong môi trường bất lợi. Việc nghiên cứu sâu về HIF-1α đã mở ra nhiều hướng ứng dụng trong y học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và điều trị bệnh lý, đặc biệt là ung thư và thiếu máu mãn tính.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử của HIF-1α\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHIF-1α là một protein có trọng lượng phân tử khoảng 120 kDa, thuộc họ bHLH-PAS (basic Helix-Loop-Helix – Per-ARNT-Sim). Cấu trúc của HIF-1α gồm nhiều miền chức năng khác nhau, mỗi miền đóng vai trò cụ thể trong việc liên kết DNA, tạo phức hợp dị thể và điều hòa phiên mã.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc chức năng chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>bHLH domain:\u003C\u002Fstrong> cho phép liên kết đặc hiệu với trình tự DNA HRE\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PAS-A và PAS-B:\u003C\u002Fstrong> cần thiết cho tương tác với tiểu đơn vị HIF-1β\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ODD domain (Oxygen-Dependent Degradation):\u003C\u002Fstrong> chứa vị trí hydroxyl hóa quyết định tốc độ phân hủy HIF-1α\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TAD domain (Transactivation domain):\u003C\u002Fstrong> chịu trách nhiệm hoạt hóa gene, chia thành N-TAD và C-TAD\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt các miền chức năng trong HIF-1α:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Miền chức năng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí axit amin\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>bHLH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên kết DNA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–85\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PAS-A\u002FB\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương tác HIF-1β\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>85–200\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ODD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhận diện oxy, quyết định phân hủy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>401–603\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>N-TAD &amp; C-TAD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích hoạt phiên mã gene đích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>531–826\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quá trình điều hòa HIF-1α theo nồng độ oxy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự ổn định của HIF-1α phụ thuộc mạnh mẽ vào mức oxy của tế bào. Khi oxy đầy đủ (normoxia), enzyme prolyl hydroxylase (PHD) sẽ hydroxyl hóa các gốc proline tại vị trí Pro402 và Pro564 trong miền ODD của HIF-1α. Phản ứng này yêu cầu O₂, Fe²⁺ và α-ketoglutarate như đồng yếu tố.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau khi bị hydroxyl hóa, HIF-1α được nhận diện bởi protein VHL (Von Hippel–Lindau), hoạt động như một E3 ubiquitin ligase. VHL gắn ubiquitin vào HIF-1α, đánh dấu nó để bị phân giải bởi proteasome. Quá trình này đảm bảo HIF-1α luôn ở mức thấp trong điều kiện bình thường, ngăn chặn kích hoạt phiên mã không cần thiết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi oxy giảm (hypoxia), hoạt động của PHD bị ức chế do thiếu O₂, dẫn đến HIF-1α không bị hydroxyl hóa và không bị phân giải. HIF-1α tích tụ trong tế bào, di chuyển vào nhân, kết hợp với HIF-1β và kích hoạt gene đích. Phản ứng hydroxyl hóa có thể biểu diễn như sau:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{HIF-1}\\alpha + O_2 + \\alpha\\text{-KG} \\xrightarrow{PHD} \\text{HIF-1}\\alpha(OH) + CO_2 + \\text{Succinate}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các gene đích và tác động chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHIF-1α điều khiển biểu hiện của hơn 100 gene khác nhau, phần lớn liên quan đến quá trình thích nghi với điều kiện thiếu oxy. Các gene này tham gia vào chuyển hóa glucose, điều hòa pH nội bào, hình thành mạch máu mới, tăng cường vận chuyển oxy và ức chế quá trình chết tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số gene đích chính được kích hoạt bởi HIF-1α gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>VEGF:\u003C\u002Fstrong> thúc đẩy tạo mạch máu mới (angiogenesis)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LDHA, PDK1:\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh chuyển hóa glycolysis, giảm phụ thuộc vào ty thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>EPO:\u003C\u002Fstrong> tăng sản sinh hồng cầu trong tủy xương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CA9:\u003C\u002Fstrong> điều hòa pH nội bào thông qua chuyển hóa CO₂\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GLUT1:\u003C\u002Fstrong> tăng hấp thu glucose để cung cấp năng lượng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự hoạt hóa các gene trên cho phép tế bào tồn tại trong điều kiện thiếu oxy kéo dài bằng cách giảm nhu cầu oxy và cải thiện lưu lượng máu. Trong môi trường mô tổn thương hoặc khối u, điều này đóng vai trò sinh tồn sống còn cho tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>HIF-1α trong sinh lý bình thường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong sinh lý học, HIF-1α đóng vai trò điều hòa phản ứng thích nghi của cơ thể với tình trạng giảm oxy tại mô. Điều này có thể xảy ra trong nhiều bối cảnh bình thường như tập luyện cường độ cao, thay đổi độ cao đột ngột, mang thai, hoặc phát triển bào thai. Khả năng cảm ứng và điều hòa biểu hiện gene đích của HIF-1α là cơ chế quan trọng để đảm bảo cung cấp năng lượng và oxy hiệu quả cho các mô trong điều kiện thiếu hụt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ mức độ toàn thân, HIF-1α giúp điều chỉnh quá trình sinh hồng cầu bằng cách kích thích tổng hợp erythropoietin (EPO) từ thận, tăng lượng hồng cầu và cải thiện vận chuyển oxy. Ở mô ngoại vi, nó làm tăng biểu hiện của các protein vận chuyển glucose và enzyme chuyển hóa yếm khí, từ đó tối ưu hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} khi không đủ oxy cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phosphoryl%20h%C3%B3a%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} trong ty thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVai trò của HIF-1α trong sinh lý bình thường:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thích nghi độ cao: tăng EPO, tăng thông khí, cải thiện lưu thông máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển phôi thai: điều phối sự hình thành mạch và phân bố oxy trong môi trường thiếu oxy của tử cung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%AFa%20l%C3%A0nh%20v%E1%BA%BFt%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%2C%22text%22%3A%22Ch%E1%BB%AFa%20l%C3%A0nh%20v%E1%BA%BFt%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}: kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, tăng sinh mạch máu và tăng cường miễn dịch tại vùng tổn thương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}}, thiếu oxy là hiện tượng phổ biến do tốc độ tăng sinh tế bào vượt quá khả năng cung cấp máu. HIF-1α được kích hoạt mạnh mẽ trong điều kiện này và đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì sự tồn tại, tăng trưởng và xâm lấn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}. Sự tích lũy HIF-1α trong nhân của tế bào ung thư được quan sát ở nhiều loại ung thư như ung thư phổi, vú, gan, tuyến tiền liệt và não.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHIF-1α thúc đẩy tiến trình ung thư thông qua nhiều cơ chế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thúc đẩy tân sinh mạch:\u003C\u002Fstrong> tăng biểu hiện VEGF, giúp nuôi dưỡng khối u\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> chuyển từ phosphoryl hóa oxy hóa sang glycolysis (hiệu ứng Warburg)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chống apoptosis:\u003C\u002Fstrong> điều hòa các gene sống sót như BCL2, survivin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xâm lấn và di căn:\u003C\u002Fstrong> kích hoạt enzyme tiêu hủy nền ngoại bào như MMPs, và các chemokine như CXCR4\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMức độ biểu hiện của HIF-1α trong khối u thường liên quan đến tiên lượng xấu, kháng điều trị và tăng nguy cơ di căn xa. Do đó, nó là một chỉ điểm sinh học tiềm năng và là mục tiêu hấp dẫn trong liệu pháp điều trị ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo chuyên sâu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrc3364\" target=\"_blank\">Nature Reviews Cancer – HIF-1 in cancer biology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDo vai trò quan trọng trong sinh lý và bệnh lý, HIF-1α đã trở thành mục tiêu can thiệp điều trị trong nhiều lĩnh vực y học. Trong điều trị ung thư, các chất ức chế HIF-1α đang được phát triển nhằm ngăn chặn tăng sinh mạch, giảm chuyển hóa yếm khí và khôi phục quá trình chết tế bào. Một số phân tử nhỏ như PX-478, echinomycin, và acriflavine đã cho thấy khả năng ức chế phiên mã HIF-1α hoặc ngăn chặn sự hình thành phức hợp hoạt hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong điều trị thiếu máu mãn tính, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận mạn, các thuốc gọi là “chất ổn định HIF” (HIF stabilizers) như roxadustat, daprodustat, và vadadustat được sử dụng để ức chế enzyme PHD, giúp HIF-1α tồn tại lâu hơn và kích thích tổng hợp erythropoietin nội sinh. Đây là bước tiến quan trọng giúp thay thế truyền máu và thuốc kích EPO truyền thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng đang nghiên cứu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chống thiếu máu do suy thận mạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế tăng sinh mạch trong ung thư\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%22%7D}} – tái tưới máu trong nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChi tiết thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7277329\u002F\" target=\"_blank\">PMC – Hypoxia-inducible factor stabilizers for renal anemia\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật nghiên cứu HIF-1α\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc nghiên cứu HIF-1α đòi hỏi các kỹ thuật sinh học phân tử chính xác để đánh giá cả mức độ biểu hiện protein và hoạt tính phiên mã. Một số phương pháp phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Western blot:\u003C\u002Fstrong> phát hiện và định lượng protein HIF-1α trong mẫu mô hoặc tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>qPCR:\u003C\u002Fstrong> đo lường biểu hiện mRNA của các gene đích chịu ảnh hưởng của HIF-1α\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ChIP (Chromatin Immunoprecipitation):\u003C\u002Fstrong> xác định vị trí gắn HIF-1α trên DNA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%2C%22text%22%3A%22Immunofluorescence%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> xác định vị trí nội bào của HIF-1α trong mô hoặc tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNhiều bộ kit thương mại hiện có từ các nhà cung cấp như Abcam, R&amp;D Systems, Thermo Fisher, hỗ trợ việc nghiên cứu HIF-1α trong điều kiện in vitro và in vivo. Kết hợp đa kỹ thuật giúp xây dựng đầy đủ bức tranh về vai trò của HIF-1α trong từng bối cảnh sinh học cụ thể.\n\u003C\u002Fp>","HIF 1α","Hypoxia-inducible factor 1-alpha",[20,21,22],"HIF-1alpha","HIF-1α","yếu tố cảm ứng thiếu oxy 1-alpha","HIF 1α (yếu tố cảm ứng thiếu oxy 1-alpha) là tiểu đơn vị cảm nhận oxy chủ chốt của phức hợp yếu tố phiên mã HIF-1, điều hòa biểu hiện hàng trăm gen thích nghi với tình trạng thiếu hụt oxy tế bào.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":32},"Daponte et al. (2008). Prognostic significance of Hypoxia-Inducible Factor 1 alpha(HIF-1alpha) expression in serous ovarian cancer: an immunohistochemical study. BMC Cancer.","Prognostic significance of Hypoxia-Inducible Factor 1 alpha(HIF-1alpha) expression in serous ovarian cancer: an immunohistochemical study","Daponte, Ioannou, Mylonis, Simos, Minas, Messinis, Koukoulis","BMC Cancer",2008,"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002F1471-2407-8-335",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":39},"Basheeruddin, Qausain (2024). Hypoxia-Inducible Factor 1-Alpha (HIF-1α) and Cancer: Mechanisms of Tumor Hypoxia and Therapeutic Targeting. Cureus.","Hypoxia-Inducible Factor 1-Alpha (HIF-1α) and Cancer: Mechanisms of Tumor Hypoxia and Therapeutic Targeting","Basheeruddin, Qausain","Cureus",2024,"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7759\u002Fcureus.70700",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":37,"year":44,"doi":45,"url":45},"Mahapatra et al. (2023). The Study of Expression of Hypoxia-Inducible Factor-1 Alpha (HIF-1 Alpha) and Hypoxia-Inducible Factor-2 Alpha (HIF-2 Alpha) in Oral Squamous Cell Carcinoma: An Immunohistochemical Study. Cureus.","The Study of Expression of Hypoxia-Inducible Factor-1 Alpha (HIF-1 Alpha) and Hypoxia-Inducible Factor-2 Alpha (HIF-2 Alpha) in Oral Squamous Cell Carcinoma: An Immunohistochemical Study","Mahapatra, Panda, Dash, Bhuyan, Mishra, Mohanty",2023,"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7759\u002Fcureus.45189",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Cơ chế phân hủy HIF 1α phụ thuộc oxy bởi protein VHL (von Hippel-Lindau) diễn ra như thế nào?","Trong điều kiện đủ oxy (normoxia), các enzyme prolyl hydroxylase (PHD) gắn nhóm hydroxyl vào hai gốc proline (Pro402 và Pro564) của HIF 1α; dấu chuẩn này được phức hợp ubiquitin ligase pVHL nhận diện, dẫn đến ubiquitin hóa và phân hủy nhanh chóng HIF 1α qua proteasome 26S với thời gian bán hủy dưới 5 phút.",{"question":51,"answer":52},"Trong tình trạng thiếu oxy (hypoxia), HIF 1α hoạt hóa phiên mã các gen mục tiêu bằng cách nào?","Khi thiếu oxy, enzyme PHD bị ức chế khiến HIF 1α ổn định và tích tụ trong bào tương, sau đó chuyển vị vào nhân tế bào, dị hợp tử với tiểu đơn vị HIF-1beta tạo thành dị nhị phân HIF-1 hoàn chỉnh; phức hợp này liên kết với trình diện đáp ứng thiếu oxy (HRE) trên DNA cùng các đồng hoạt hóa p300\u002FCBP để kích hoạt biểu hiện gen VEGF, EPO và GLUT1.",{"question":54,"answer":55},"Tại sao ức chế HIF 1α là đích tác động hấp dẫn trong điều trị ung thư?","Khối u ác tính đặc thường xuyên bị thiếu oxy cục bộ; việc hoạt hóa quá mức HIF 1α thúc đẩy tân sinh mạch máu (thông qua VEGF), chuyển dịch sang đường phân hiếu khí (hiệu ứng Warburg), ức chế miễn dịch và tăng cường di căn; do đó các chất ức chế HIF 1α có tiềm năng triệt hạ nguồn nuôi dưỡng khối u.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"chuyển hóa năng lượng","sinh học phân tử","hiệu suất năng lượng","phosphoryl hóa oxy hóa","chữa lành vết thương","tăng sinh tế bào","vi môi trường khối u","tế bào ung thư","tổn thương thiếu máu","miễn dịch huỳnh quang",10,true,"PUBLISHED","2025-10-10T02:43:57.989+00:00","2026-09-16T06:09:07.208+00:00","2025-10-15T02:01:51.274+00:00","2026-09-16T06:09:06.521+00:00",257,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]