[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hibiscus%20sabdariffa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hibiscus sabdariffa":179},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":37,"vietnamFeatured":107,"vietnamLatest":164},[7,24],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"013fc180-d024-4662-a7a3-5c9616a2c32d","Định danh phân tử của Candidatus phytoplasma (Group16SrV-D) mã hóa một phần gene uvrB và gene degV trên vật chủ mới – đay mesta (Hibiscus sabdariffa) – với hiện tượng biến hoa thành lá và đỏ lá ở Ấn Độ","Molecular identification of a Candidatus phytoplasma (Group16SrV-D) coding partial uvrB gene and degV gene on a new host – mesta (Hibiscus sabdariffa) – with phyllody and reddening of leaves in India",[12,13,14],"Chinmay Biswas","Piyali Dey","Subrata Satpathy",6,"Phytoparasitica",false,"2013-06-01",2013,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12600-013-0314-0","10.1007\u002Fs12600-013-0314-0","\u003Cp>Nghiên cứu bệnh học thực vật phân lập và giải mã trình tự gen của chủng vi khuẩn \u003Ci>Candidatus Phytoplasma\u003C\u002Fi> gây bệnh biến đổi hoa thành lá và đỏ lá trên cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> tại Ấn Độ. Dữ liệu phân tử hỗ trợ phát hiện sớm mầm bệnh dịch hại, \u003Cb>bảo vệ năng suất cho cây lấy sợi\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":20,"url":34,"doi":35,"summary":36},"60bd453e-96e0-4b9e-8b42-2c12cc352e4c","Độ ổn định màu sắc và khả năng lưu giữ vitamin C của nước ép bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L) trong các vật liệu bao bì khác nhau","Colour stability and vitamin C retention of roselle juice (\u003Ci>Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fi> L) in different packaging materials",[29,30],"J.O. Aina","A.A. Shodipe",2,"2006-03-01",2006,"https:\u002F\u002Fwww.emerald.com\u002Finsight\u002Fcontent\u002Fdoi\u002F10.1108\u002F00346650610652295\u002Ffull\u002Fhtml","10.1108\u002F00346650610652295","\u003Cp>Bài báo khoa học thực phẩm theo dõi độ bền màu và mức độ lưu giữ vitamin C của nước ép \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> trong các loại bao bì bảo quản khác nhau. Chai thủy tinh tối màu cho khả năng hạn chế thoái hóa sắc tố tốt nhất, hỗ trợ \u003Cb>chuẩn hóa quy trình đóng gói nước giải khát tự nhiên\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[38,52,67,80,94],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":50,"summary":51},"669d3fce-fdcd-4e27-bc05-b308ee9e8918","Tăng cường sinh trưởng của cây bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L.) bằng phân bón sinh học từ vi khuẩn vùng rễ–đậu tương chịu mặn và chịu hạn","Enhancing Growth of Roselle Plants (Hibiscus sabdariffa L.) Using a Salt- and Drought-Tolerant Rhizobacteria-Soybean Biofertilizer",[43,44,45],"Nuntavun Riddech","Yen Nhi Ma","Butsakorn Yodpet",3,"2024-03-07",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41742-024-00579-5","10.1007\u002Fs41742-024-00579-5","\u003Cp>Thực nghiệm nông học ứng dụng phân bón sinh học từ bã đậu nành lên men vi khuẩn vùng rễ chịu mặn hạn nhằm kích thích sinh trưởng cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb>. Xử lý vi sinh giúp cây duy trì diện tích lá quang hợp và tăng năng suất đài hoa dưới điều kiện stress, đóng góp \u003Cb>giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":20,"url":64,"doi":65,"summary":66},"733d7f81-4966-4934-8902-6492a3e216cf","Sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L.) dưới ảnh hưởng của các nghiệm thức nano kẽm và chất kích thích sinh học","Growth, yield, and quality of roselle (Hibiscus sabdariffa L.) plants as affected by nano zinc and bio-stimulant treatments",[57,58,59],"Yahya Zakaria Hassanein","Sabri Salaheldin","S. S. A. Abdel-Rahman",4,"Horticulture, Environment, and Biotechnology","2021-07-06",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13580-021-00371-w","10.1007\u002Fs13580-021-00371-w","\u003Cp>Nghiên cứu nông nghiệp nông học đánh giá tác động của phân bón lá hạt nano kẽm kết hợp chất kích thích sinh học đến năng suất đài hoa cây bụp giấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb>. Nghiên cứu ghi nhận sự gia tăng hàm lượng anthocyanin và vitamin C, cung cấp \u003Cb>giải pháp canh tác hữu cơ bền vững\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":70,"authorNames":71,"authorCount":75,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":76,"publishYear":63,"totalCitation":20,"url":77,"doi":78,"summary":79},"2309308b-46bb-43b7-b09c-98f872879ffe","Ảnh hưởng của các loài Pseudomonas và Trichoderma khác nhau đến một số đặc tính hình thái - sinh lý của cây bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L.)","Effect of different species of Pseudomonas and Trichoderma on several morpho-physiological traits of roselle (Hibiscus sabdariffa L.)",[72,73,74],"Manijeh Rostaminia","Davood Habibi","Samira Shahbazi",5,"2021-01-02","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11738-020-03156-3","10.1007\u002Fs11738-020-03156-3","\u003Cp>Nghiên cứu vi sinh vật đất khảo sát ảnh hưởng của các chủng \u003Ci>Pseudomonas\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Trichoderma\u003C\u002Fi> đến đặc tính hình thái và sinh lý của cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb>. Vi sinh vật nội sinh kích thích hấp thu dưỡng chất khoáng và gia tăng sinh khối, đóng góp \u003Cb>chế phẩm sinh học cải tạo đất trồng dược liệu\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":75,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":89,"publishYear":90,"totalCitation":20,"url":91,"doi":92,"summary":93},"3050da46-49c3-4315-880e-6ca486ff6fb8","Các màng và lớp phủ ăn được cải tiến dựa trên pectin màu đỏ thu được từ phụ phẩm của Hibiscus sabdariffa L. để bảo quản dâu tây","Innovative edible films and coatings based on red color pectin obtained from the byproducts of Hibiscus sabdariffa L. for strawberry preservation",[85,86,87],"Y. Estrada-Girón","E. Cabrera-Díaz","R. M. Esparza-Merino","Journal of Food Measurement and Characterization","2020-08-01",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11694-020-00577-z","10.1007\u002Fs11694-020-00577-z","\u003Cp>Công trình công nghệ sau thu hoạch tận dụng phụ phẩm đài hoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> để chiết xuất pectin tạo màng bao sinh học bảo quản quả dâu tây tươi. Lớp màng pectin tự nhiên giúp duy trì độ cứng và ức chế nấm mốc phát triển, mang lại \u003Cb>vật liệu bao gói thực phẩm phân hủy sinh học thân thiện\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":97,"authorNames":98,"authorCount":75,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":102,"publishYear":103,"totalCitation":20,"url":104,"doi":105,"summary":106},"10d36168-5720-4caf-a177-319d7d641b2b","Thành phần hóa thực vật, chất xơ thực phẩm và đặc tính nướng của các công thức bánh mì lúa mì bổ sung bụp giấm (Hibiscus sabdariffa)","Phytochemical profiles, dietary fiber and baking performance of wheat bread formulations supplemented with Roselle (Hibiscus sabdariffa)",[99,100,101],"Daniel Mata-Ramírez","Sergio O. Serna-Saldívar","Javier Villela-Castrejón","2018-07-25",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11694-018-9883-4","10.1007\u002Fs11694-018-9883-4","\u003Cp>Đề tài chế biến dinh dưỡng phối trộn bột đài hoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> vào công thức làm bánh mì nhằm bổ sung chất xơ và polyphenol chống oxy hóa. Bánh mì thành phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cùng cấu trúc nở xốp ổn định, phát triển \u003Cb>dòng sản phẩm bánh chức năng có lợi cho sức khỏe\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[108,121,132,145,155],{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":20,"authorNames":111,"authorCount":60,"journalName":115,"vietnamJournal":116,"publishDate":20,"publishYear":117,"totalCitation":118,"url":119,"doi":20,"summary":120},"bed69c7a-1d56-43fa-8ea3-82ea79cc6845","Microencapsulation of Hibiscus sabdariffa L. Calyx Anthocyanins with Yeast Hulls",[112,113,114],"TT Nguyen","A Voilley","TTT Tran","Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2022,12,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11130-022-00947-6","\u003Cp>Công trình công nghệ sinh học thực phẩm ứng dụng vỏ tế bào nấm men (\u003Ci>yeast hulls\u003C\u002Fi>) giàu \u003Ci>beta-glucan\u003C\u002Fi> để vi bao hợp chất anthocyanin chiết từ đài hoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb>. Vi hạt bảo vệ màu sắc và hoạt tính sinh học trước tác động của nhiệt độ và ánh sáng, tạo \u003Cb>chất màu thực phẩm tự nhiên ổn định\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":20,"authorNames":124,"authorCount":15,"journalName":128,"vietnamJournal":116,"publishDate":20,"publishYear":90,"totalCitation":129,"url":130,"doi":20,"summary":131},"a21cd956-0fe9-4b92-87d0-dd1160330637","Study on the chemical constituents and antioxidant activity of Hibiscus sabdariffa L. calyx",[125,126,127],"TT Huong","HM Tuan","N Van Thong","Vietnam Journal of Science and Technology",1,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=7555085139328458141&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Nghiên cứu hóa thực vật phân lập các thành phần hóa học chính và khảo sát hoạt tính chống oxy hóa dọn gốc tự do \u003Ci>DPPH\u003C\u002Fi> từ dịch chiết đài hoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb>. Dữ liệu thành phần polyphenol dồi dào là \u003Cb>cơ sở khoa học cho việc phát triển các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":133,"title":134,"originalTitle":20,"authorNames":135,"authorCount":60,"journalName":139,"vietnamJournal":116,"publishDate":140,"publishYear":48,"totalCitation":141,"url":142,"doi":143,"summary":144},"72fb4157-e4a3-445c-a170-b11142cc55ad","Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chế biến nước ép quả vải (Litchi chinensis S.) bổ sung đài hoa bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L.)",[136,137,138],"Đoàn Phương Linh","Nguyễn  Xuân Hồng","Phan Đào Thảo Vy","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","2024-12-14",0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2091","10.52714\u002Fdthu.14.2.2025.1468","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ đồ uống tối ưu hóa tỷ lệ phối trộn dịch chiết đài hoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> vào nước ép quả vải tươi nhằm cải thiện giá trị cảm quan và khả năng kháng oxy hóa. Quy trình thanh trùng phối hợp giữ màu sắc đỏ ruby tươi sáng, \u003Cb>tạo dòng sản phẩm nước trái cây thanh nhiệt chất lượng cao\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":146,"title":147,"originalTitle":20,"authorNames":148,"authorCount":15,"journalName":115,"vietnamJournal":116,"publishDate":20,"publishYear":152,"totalCitation":141,"url":153,"doi":20,"summary":154},"d5812be2-345a-454a-93e9-7e6a9b2bef6f","Four flavonols from the seed of Hibiscus sabdariffa. Linn. growing in Binh Thuan Province",[149,150,151],"PNK Tuyen","T Van Tien","NT Hoa",2019,"http:\u002F\u002Fstdj.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdj\u002Farticle\u002Fview\u002F1690","\u003Cp>Công trình hóa hợp chất tự nhiên phân lập bốn dẫn xuất flavonol tinh khiết từ hạt của loài cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> thu hái tại tỉnh Bình Thuận. Cấu trúc hóa học được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân \u003Ci>NMR\u003C\u002Fi> và khối phổ \u003Ci>MS\u003C\u002Fi>, đóng góp \u003Cb>dữ liệu hóa thực vật cho nguồn gen dược liệu bản địa\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":156,"title":157,"originalTitle":20,"authorNames":158,"authorCount":46,"journalName":115,"vietnamJournal":116,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":141,"url":162,"doi":20,"summary":163},"b247f519-c9da-45f1-acd6-cb8f3fd302ba","Four flavonols from the seed of Hibiscus sabdariffa Linn. growing in Binh Thuan Province",[159,160,161],"NTH Thu","DT Huy","NKP Phung","https:\u002F\u002Fscholar.dlu.edu.vn\u002Fthuvienso\u002Fbitstream\u002FDLU123456789\u002F249845\u002F1\u002F51225-1645-155237-1-10-20201014.pdf","\u003Cp>Bài báo nghiên cứu dược liệu khảo sát thành phần hóa học hạt cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> trồng tại vùng đất cát Bình Thuận và tách chiết các hợp chất flavonol có hoạt tính. Kết quả phổ nghiệm quang phổ làm rõ tính đa dạng flavonoid, hỗ trợ \u003Cb>khai thác giá trị kinh tế của phụ phẩm hạt bụp giấm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[165],{"publicationId":166,"title":167,"originalTitle":20,"authorNames":168,"authorCount":172,"journalName":173,"vietnamJournal":116,"publishDate":174,"publishYear":175,"totalCitation":20,"url":176,"doi":177,"summary":178},"12566dbb-b666-464c-8bb4-daa32750565c","Spray-dried Encapsulation of Roselle (Hibiscus Sabdariffa) and Evaluation of Their Potential as Rich-antioxidant Compound",[169,170,171],"Vo Minh Quan","Chi Kim-Thi Le","My-Duyen Ngo",9,"Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh","2025-02-02",2025,"http:\u002F\u002Fstdj.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdj\u002Farticle\u002Fview\u002F4353","10.32508\u002Fstdj.v27i4.4353","\u003Cp>Đề tài công nghệ sau thu hoạch áp dụng kỹ thuật sấy phun vi bao dịch chiết đài hoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fb> với chất mang maltodextrin để thu bột hòa tan giàu chất chống oxy hóa. Sản phẩm bột giữ trọn hoạt tính sinh học và khả năng hoàn nguyên tốt, mở ra \u003Cb>triển vọng thương mại hóa bột màu tự nhiên\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":180,"meta":20},{"id":181,"title":182,"description":183,"content":184,"term":181,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":185,"publishUser":20,"keywords":188,"keywordCount":205,"enrichTopicLink":116,"status":206,"createTime":207,"updateTime":208,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":209,"contentErrorMessage":20,"viewCount":210,"relateTopics":211},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là loài thực vật nhiệt đới thuộc họ Cẩm quỳ, thường được gọi là atisô đỏ, có nguồn gốc từ Tây Phi và được trồng rộng rãi toàn cầu. Cây nổi bật với đài hoa màu đỏ thẫm giàu anthocyanin, được sử dụng phổ biến trong thực phẩm, trà thảo mộc và nghiên cứu dược liệu nhờ giá trị sinh học cao.","\u003Ch2>Hibiscus sabdariffa là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fstrong> là một loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} nhiệt đới thuộc họ Cẩm quỳ (Malvaceae), thường được biết đến với nhiều tên gọi như \u003Ci>atisô đỏ\u003C\u002Fi>, \u003Ci>roselle\u003C\u002Fi>, \u003Ci>sorrel\u003C\u002Fi>, hoặc \u003Ci>hibiscus\u003C\u002Fi>. Cây có nguồn gốc từ Tây Phi, sau đó được du nhập và trồng rộng rãi tại nhiều khu vực có khí hậu ấm áp trên thế giới như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Trung Mỹ, và Caribe. Phần thường được sử dụng nhất của cây là \u003Cstrong>đài hoa đỏ\u003C\u002Fstrong> – chứa nhiều hoạt chất sinh học có lợi cho sức khỏe và là nguyên liệu chính cho nhiều sản phẩm thực phẩm, đồ uống, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngày nay, \u003Ci>Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fi> không chỉ có vai trò trong ẩm thực truyền thống mà còn thu hút sự chú ý trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20y%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hiện đại nhờ các đặc tính chống oxy hóa, chống viêm và hỗ trợ tim mạch.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại và đặc điểm thực vật học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong họ Cẩm quỳ, \u003Cstrong>Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fstrong> thuộc chi \u003Ci>Hibiscus\u003C\u002Fi>, là một trong những chi đa dạng và phổ biến nhất trong họ. Cây có thể được trồng như cây hàng năm hoặc hai năm tùy vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} và mục đích sử dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thân cây:\u003C\u002Fstrong> Mọc thẳng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20nh%C3%A1nh%22%7D}}, chiều cao trung bình từ 1,5 đến 3 mét, thân màu đỏ tía hoặc xanh lục pha đỏ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lá:\u003C\u002Fstrong> Hình mũi mác, có răng cưa, thường chia ba thuỳ, màu xanh đậm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hoa:\u003C\u002Fstrong> Đơn độc, mọc ở nách lá, màu vàng nhạt với tâm đỏ tía, đường kính khoảng 8–10 cm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đài hoa:\u003C\u002Fstrong> Sau khi hoa tàn, đài hoa phát triển thành phần thịt mọng màu đỏ thẫm, được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} làm nguyên liệu chính.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thành phần hóa học nổi bật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đài hoa của Hibiscus sabdariffa chứa nhiều hợp chất có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%22%7D}} sinh học mạnh, trong đó nổi bật là:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Anthocyanins:\u003C\u002Fstrong> Đây là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%22%7D}} flavonoid chịu trách nhiệm cho màu đỏ đặc trưng của đài hoa. Chúng có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, đặc biệt là \u003Ci>delphinidin-3-sambubioside\u003C\u002Fi> và \u003Ci>cyanidin-3-sambubioside\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Acid hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm acid hibiscus, acid citric, acid malic và acid tartaric, giúp tạo vị chua đặc trưng và có tác dụng sinh học như hỗ trợ tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Flavonoids:\u003C\u002Fstrong> Ngoài anthocyanins, hibiscus còn chứa quercetin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kaempferol%22%7D}} – những chất có vai trò chống viêm và bảo vệ tế bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Polysaccharides:\u003C\u002Fstrong> Hợp chất đường phức tạp có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} miễn dịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin C và các khoáng chất:\u003C\u002Fstrong> Đài hoa tươi giàu vitamin C, sắt, canxi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22magi%C3%AA%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Lợi ích sức khỏe từ Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Hỗ trợ hạ huyết áp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Đây là một trong những lợi ích được nghiên cứu rõ ràng nhất. Nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} đã chứng minh hiệu quả của trà hibiscus trong việc giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở người cao huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, một nghiên cứu năm 2010 công bố trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3214326\u002F\">Journal of Nutrition\u003C\u002Fa> cho thấy việc sử dụng 3 tách trà hibiscus mỗi ngày trong 6 tuần giúp giảm trung bình 7,2 mmHg huyết áp tâm thu.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Chống oxy hóa và phòng chống gốc tự do\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Anthocyanins và flavonoids trong hibiscus có khả năng ức chế quá trình oxy hóa lipid, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do các gốc tự do gây ra – yếu tố liên quan đến lão hóa, ung thư và bệnh tim mạch.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Điều hòa cholesterol và lipid máu\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hibiscus giúp giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cholesterol%22%7D}} toàn phần, LDL (xấu) và triglyceride, đồng thời hỗ trợ tăng HDL (tốt). Cơ chế này giúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh tim.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo một nghiên cứu trên 60 bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}}, việc uống trà hibiscus trong 30 ngày giúp cải thiện đáng kể các chỉ số mỡ máu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1756464612000191\">Nutr Hosp, 2012\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Hỗ trợ giảm cân và chuyển hóa chất béo\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các nghiên cứu trên động vật và người cho thấy hibiscus có thể ức chế sự tích tụ mỡ ở gan, cải thiện chỉ số BMI và giảm chu vi vòng eo. Một số hoạt chất trong hibiscus còn có khả năng ức chế enzyme amylase, giúp làm chậm hấp thu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbohydrate%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>5. Hỗ trợ chức năng gan\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hibiscus giúp giảm men gan ALT, AST ở người có nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). Các hoạt chất chống oxy hóa có thể giảm viêm và cải thiện chức năng tế bào gan.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>6. Tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Chiết xuất hibiscus có khả năng ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn gây bệnh như E. coli, Staphylococcus aureus, và Bacillus subtilis. Tác dụng này làm cho hibiscus trở thành thành phần tiềm năng trong các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cách sử dụng phổ biến\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Trà hibiscus\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Cách dùng phổ biến nhất là trà hibiscus. Đài hoa khô được pha với nước nóng để tạo thành đồ uống màu đỏ đậm, có vị chua dịu. Có thể thêm mật ong hoặc đường để giảm độ chua.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Chiết xuất dược liệu\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hibiscus được dùng trong các sản phẩm chức năng dạng viên, cao lỏng, hoặc bột. Liều dùng dao động từ 250–500 mg chiết xuất mỗi ngày, tùy theo mục đích sử dụng.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Ẩm thực và công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Ở nhiều nước, đài hoa hibiscus được dùng làm mứt, nước giải khát (như \u003Ci>sorrel drink\u003C\u002Fi> ở Jamaica), thạch, hoặc nguyên liệu lên men. Nhờ hàm lượng anthocyanin cao, hibiscus còn được sử dụng như chất tạo màu tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lưu ý và tác dụng phụ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù hibiscus thường được đánh giá là an toàn, cần lưu ý một số điểm sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Có thể gây hạ huyết áp quá mức nếu dùng liều cao hoặc dùng cùng thuốc hạ áp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Có khả năng tương tác với thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), và thuốc điều trị đái tháo đường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không khuyến khích dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nếu không có chỉ định từ bác sĩ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cách định lượng anthocyanin bằng công thức toán học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hàm lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22anthocyanin%22%7D}} tổng số (Total Monomeric Anthocyanin) trong mẫu chiết hibiscus thường được xác định theo phương pháp pH-differential, sử dụng công thức sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Total Anthocyanin (mg\u002FL)} = \\frac{A \\times MW \\times DF \\times 1000}{\\varepsilon \\times l}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>A\u003C\u002Fstrong> = (Avis at 520 nm − Avis at 700 nm)pH1.0 − (Avis at 520 nm − Avis at 700 nm)pH4.5\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>MW\u003C\u002Fstrong>: Khối lượng phân tử của cyanidin-3-glucoside = 449.2 g\u002Fmol\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>DF\u003C\u002Fstrong>: Hệ số pha loãng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>ε\u003C\u002Fstrong>: Hệ số hấp thụ mol (molar absorptivity), thường là 26,900 L\u002Fmol·cm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>l\u003C\u002Fstrong>: Chiều dài cuvet đo (thường là 1 cm)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tổng kết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Hibiscus sabdariffa\u003C\u002Fstrong> là một loài thực vật quý với nhiều ứng dụng trong y học, dinh dưỡng và công nghiệp thực phẩm. Nhờ thành phần hoạt chất đa dạng và giá trị sinh học cao, hibiscus không chỉ là một thảo dược truyền thống mà còn là đối tượng nghiên cứu tiềm năng cho các liệu pháp phòng và hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, béo phì, viêm gan, và rối loạn chuyển hóa. Việc sử dụng hibiscus cần lưu ý đến liều lượng và tình trạng sức khỏe để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu.\u003C\u002Fp>",{"id":129,"researcherId":20,"name":186,"imageUrl":187},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[189,190,191,192,193,194,195,196,197,198,199,200,201,202,203,204],"thực vật","dược phẩm","nghiên cứu y học","điều kiện khí hậu","phân nhánh","thu hoạch","hoạt tính","sắc tố","kaempferol","kích thích","magiê","thử nghiệm lâm sàng","cholesterol","đái tháo đường type 2","carbohydrate","anthocyanin",16,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-08-31T17:17:58.890+00:00","2026-08-31T17:17:58.888+00:00",827,[212,215,218,228,231,234,237,240,243,246],{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":216,"title":217,"term":216,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":219,"title":220,"term":219,"englishTitle":221,"definition":222,"discipline":223,"disciplineCode":224,"disciplineLabel":225,"disciplineColor":226,"disciplineIcon":227},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":229,"title":230,"term":229,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":204,"title":247,"term":204,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin"]