[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20thu%20h%E1%BB%93i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20thu%20h%E1%BB%93i":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"065b81d4-9394-48da-a676-69403d6780bb","10. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN LIGNOCELLULOSE TỪ DĂM GỖ THÔNG (PINUS) ĐỂ NÂNG CAO HIỆU SUẤT THU HỒI GLUCOSE",null,[14,15,16],"Nguyễn Thị Phương Mai","Vũ Văn Long","Nguyễn Thị Danh",3,"Tạp chí khoa học tài nguyên và môi trường",true,"2025-06-30",2025,"http:\u002F\u002Ftapchikhtnmt.hunre.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchikhtnmt\u002Farticle\u002Fview\u002F685","10.63064\u002Fkhtnmt.2025.685","\u003Cp>Thực nghiệm hóa sinh công nghệ khảo sát các phương pháp thủy phân lignocellulose nhằm tối ưu hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hiệu suất thu hồi\u003C\u002Fb> đường khử glucose từ sinh khối thực vật. Tác giả so sánh hiệu quả giữa tiền xử lý hóa học và thủy phân bằng phức hệ enzyme cellulase trong các điều kiện lên men batch khác nhau. Kết quả cung cấp giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả chuyển hóa sinh khối phục vụ sản xuất cồn sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"a17e4ffb-52b3-442c-a7bb-62090344d2f4","ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY ĐẾN HIỆU SUẤT VÀ ĐẶC TÍNH CỦA PECTIN THU HỒI TỪ VỎ CHANH DÂY TÍM (Passiflora edulis Sims.)",[29,30,31],"Huỳnh Thành Đạt","Diệp Thùy Trang","Trần Hoàng Phúc",7,"Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm","2024-10-28",2024,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F784","10.56283\u002F1859-0381\u002F784","\u003Cp>Khảo sát công nghệ hóa học đánh giá sự biến thiên của chỉ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hiệu suất thu hồi\u003C\u002Fb> protein hòa tan từ phụ phẩm thủy sản bằng phương pháp kết tủa đẳng điện kết hợp enzyme protease. Tác giả xác định dải pH tối ưu và thời gian thủy phân thích hợp nhằm bảo tồn giá trị dinh dưỡng của chuỗi peptide sinh học. Sản phẩm đạm thủy phân thu được đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn an toàn cho chế biến thực phẩm và dược phẩm chức năng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":19,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":12,"viewCount":72,"wikidataId":12,"relateTopics":73},"hiệu suất thu hồi","Hiệu suất thu hồi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hiệu suất thu hồi là chỉ số định lượng phản ánh tỷ lệ sản phẩm, vật chất hoặc năng lượng thu được so với lượng ban đầu hay giá trị lý thuyết của quá trình. Chỉ số này được dùng rộng rãi trong khoa học và kỹ thuật nhằm đánh giá mức độ hiệu quả, tổn thất và khả năng tối ưu của các quy trình công nghệ khác nhau.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm hiệu suất thu hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu suất thu hồi là một đại lượng định lượng dùng để mô tả mức độ thu được một đối tượng mục tiêu sau khi kết thúc một quá trình kỹ thuật hoặc khoa học, so với lượng lý thuyết ban đầu hoặc lượng đã đưa vào hệ thống. Đối tượng thu hồi có thể là vật chất, hợp chất hóa học, kim loại, sinh khối, sản phẩm sinh học hoặc thậm chí là năng lượng. Trong tiếng Anh, khái niệm này thường được gọi là \u003Cem>recovery efficiency\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>recovery yield\u003C\u002Fem>, tùy theo lĩnh vực ứng dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhác với các chỉ số mang tính định tính, hiệu suất thu hồi cho phép đánh giá trực tiếp mức độ thành công của một quá trình thông qua con số cụ thể. Chỉ số này đặc biệt quan trọng trong các hệ thống có nhiều bước xử lý, nơi mà tổn thất có thể xảy ra ở từng công đoạn. Do đó, hiệu suất thu hồi thường được sử dụng như một tiêu chí cốt lõi để đánh giá, so sánh và cải tiến quy trình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong thực tiễn, hiệu suất thu hồi hiếm khi đạt 100%. Nguyên nhân đến từ giới hạn vật lý, hóa học, sinh học của hệ thống cũng như những ràng buộc về thiết bị và chi phí. Vì vậy, khái niệm này không chỉ mang ý nghĩa đo lường mà còn phản ánh mức độ tối ưu của một giải pháp công nghệ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở khoa học và bản chất của hiệu suất thu hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXét về mặt khoa học, hiệu suất thu hồi xuất phát từ nguyên lý bảo toàn khối lượng và năng lượng. Trong một hệ kín lý tưởng, tổng lượng vật chất trước và sau quá trình phải được bảo toàn. Tuy nhiên, trong hệ thực tế, một phần vật chất mục tiêu có thể bị thất thoát, biến đổi hoặc không thể thu gom hoàn toàn, dẫn đến hiệu suất thu hồi thấp hơn giá trị lý thuyết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBản chất của hiệu suất thu hồi gắn liền với các cơ chế sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Biến đổi hóa học không mong muốn, tạo ra sản phẩm phụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thất thoát vật chất trong quá trình vận chuyển, lọc, rửa hoặc làm khô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn động học hoặc cân bằng nhiệt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu quả tách pha hoặc thu gom không hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nDo chịu ảnh hưởng đồng thời của nhiều cơ chế, hiệu suất thu hồi thường được xem là chỉ số tổng hợp, phản ánh toàn bộ chuỗi quá trình thay vì chỉ một bước riêng lẻ. Trong nghiên cứu khoa học, việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} thu hồi giúp xác định công đoạn nào gây tổn thất lớn nhất, từ đó định hướng cải tiến có cơ sở khoa học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức xác định hiệu suất thu hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu suất thu hồi thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm, dựa trên tỷ lệ giữa lượng thu hồi thực tế và lượng ban đầu hoặc lượng lý thuyết tối đa có thể thu được. Công thức tổng quát được viết như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\eta = \\frac{m_{\\text{thu hồi}}}{m_{\\text{ban đầu}}} \\times 100\\%\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó, \u003Cem>m\u003Csub>thu hồi\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> là khối lượng, số mol hoặc năng lượng của đối tượng thu được sau quá trình; \u003Cem>m\u003Csub>ban đầu\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> là khối lượng, số mol hoặc năng lượng của đối tượng đó trong nguyên liệu đầu vào hoặc giá trị lý thuyết. Tùy lĩnh vực, đại lượng này có thể được thay thế bằng nồng độ, thể tích hoặc công suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây minh họa một số cách biểu diễn hiệu suất thu hồi trong các lĩnh vực khác nhau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đại lượng thu hồi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dạng biểu diễn\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khối lượng sản phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>% khối lượng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công nghệ sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lượng protein tinh sạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>% số mol hoặc % hoạt tính\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kỹ thuật môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất ô nhiễm được loại bỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>% nồng độ giảm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nViệc xác định chính xác các đại lượng trong công thức là yếu tố then chốt để đảm bảo giá trị hiệu suất thu hồi có ý nghĩa khoa học và khả năng so sánh giữa các nghiên cứu khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt hiệu suất thu hồi và các khái niệm liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong thực hành nghiên cứu và sản xuất, hiệu suất thu hồi thường bị nhầm lẫn với một số khái niệm khác như hiệu suất phản ứng, hiệu suất chuyển hóa hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}. Mặc dù có mối liên hệ nhất định, các khái niệm này phản ánh những khía cạnh khác nhau của quá trình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiệu suất phản ứng tập trung vào mức độ chuyển hóa của chất phản ứng thành sản phẩm mong muốn trong một phản ứng hóa học. Trong khi đó, hiệu suất thu hồi không chỉ quan tâm đến việc sản phẩm có được tạo thành hay không, mà còn đánh giá khả năng thu gom, tách và giữ lại sản phẩm đó sau khi phản ứng kết thúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó thể so sánh ngắn gọn sự khác biệt thông qua các điểm sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hiệu suất phản ứng đo lường quá trình tạo thành sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu suất thu hồi đo lường quá trình thu nhận sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Một quá trình có thể có hiệu suất phản ứng cao nhưng hiệu suất thu hồi thấp do tổn thất ở khâu tách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nViệc phân biệt rõ các khái niệm này giúp tránh sai lệch trong đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20qu%E1%BA%A3%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} và đảm bảo việc báo cáo số liệu khoa học được chính xác, minh bạch và có khả năng tái lập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong hóa học và công nghiệp hóa chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực hóa học và công nghiệp hóa chất, hiệu suất thu hồi là một chỉ số then chốt để đánh giá hiệu quả của các quá trình tinh chế, chiết tách và tái chế. Các quá trình này thường bao gồm nhiều bước liên tiếp như phản ứng, làm nguội, tách pha, lọc, rửa và làm khô, mỗi bước đều tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thất sản phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiệu suất thu hồi cao giúp giảm nhu cầu sử dụng nguyên liệu ban đầu, từ đó làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Đặc biệt trong các ngành sử dụng nguyên liệu đắt tiền hoặc độc hại, việc tối ưu hiệu suất thu hồi không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn là yêu cầu về an toàn và tuân thủ quy định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ điển hình trong công nghiệp hóa chất bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thu hồi dung môi sau quá trình chiết lỏng–lỏng hoặc phản ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tinh chế sản phẩm bằng chưng cất phân đoạn hoặc kết tinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tái sử dụng xúc tác rắn trong các hệ phản ứng dị thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nThông tin tổng quan về khái niệm và ứng dụng có thể tham khảo tại:\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemical-engineering\u002Frecovery-efficiency\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">\nScienceDirect – Recovery Efficiency\n\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong kỹ thuật môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong kỹ thuật môi trường, hiệu suất thu hồi được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi hoặc loại bỏ các chất mục tiêu từ môi trường nước, không khí và chất thải rắn. Các chất này có thể là kim loại nặng, chất dinh dưỡng như nitơ và phospho, hoặc các hợp chất hữu cơ khó phân hủy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiệu suất thu hồi cao trong các hệ thống xử lý môi trường cho phép biến chất thải thành tài nguyên, phù hợp với định hướng kinh tế tuần hoàn. Ví dụ, việc thu hồi phospho từ nước thải đô thị không chỉ giảm nguy cơ phú dưỡng mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu cho phân bón.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số lĩnh vực ứng dụng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thu hồi kim loại nặng từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu hồi khí sinh học từ bùn thải và chất thải hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu hồi nhiệt và năng lượng trong các hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu và hướng dẫn kỹ thuật có thể tham khảo từ:\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fwater-research\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">\nU.S. Environmental Protection Agency – Water Research\n\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ sinh học và y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và y sinh, hiệu suất thu hồi phản ánh mức độ thu được sản phẩm sinh học sau các bước lên men, nuôi cấy và tinh sạch. Sản phẩm mục tiêu có thể là enzyme, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20t%C3%A1i%20t%E1%BB%95%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}, kháng thể hoặc các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình tinh sạch sinh học thường phức tạp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Do đó, hiệu suất thu hồi ở từng bước như ly tâm, lọc màng, sắc ký và kết tủa có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng quy mô và thương mại hóa sản phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu y sinh, hiệu suất thu hồi thấp có thể làm sai lệch kết quả định lượng hoặc làm giảm độ tin cậy của dữ liệu, đặc biệt khi lượng mẫu ban đầu hạn chế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu suất thu hồi không phải là một hằng số cố định mà phụ thuộc mạnh vào điều kiện vận hành và thiết kế quy trình. Các yếu tố này có thể được chia thành nhóm vật lý, hóa học và kỹ thuật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số yếu tố ảnh hưởng quan trọng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ và áp suất vận hành của hệ thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giá trị pH và môi trường hóa học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế thiết bị và vật liệu cấu thành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ tinh khiết và tính đồng nhất của nguyên liệu đầu vào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nViệc tối ưu hiệu suất thu hồi thường đòi hỏi các thí nghiệm có kiểm soát và phân tích định lượng, nhằm tìm ra sự cân bằng giữa hiệu quả kỹ thuật, chi phí và tính ổn định của quá trình.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa kinh tế và khoa học của hiệu suất thu hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTừ góc độ kinh tế, hiệu suất thu hồi cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn, giảm chi phí xử lý chất thải và tăng giá trị gia tăng của sản phẩm. Trong nhiều ngành công nghiệp, chỉ cần cải thiện vài phần trăm hiệu suất thu hồi cũng có thể mang lại lợi ích tài chính đáng kể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt khoa học, hiệu suất thu hồi là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thiện của một phương pháp hoặc công nghệ. Nó thường được sử dụng để so sánh giữa các quy trình khác nhau, hoặc để đánh giá tác động của một cải tiến kỹ thuật cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDo đó, hiệu suất thu hồi vừa là công cụ đánh giá, vừa là mục tiêu tối ưu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%C3%A0%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} công nghệ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\n    Perry, R. H., &amp; Green, D. W. (2008). \u003Cem>Perry’s Chemical Engineers’ Handbook\u003C\u002Fem>. McGraw-Hill.\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\n    Seader, J. D., Henley, E. J., &amp; Roper, D. K. (2011). \u003Cem>Separation Process Principles\u003C\u002Fem>. Wiley.\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\n    Towler, G., &amp; Sinnott, R. (2013). \u003Cem>Chemical Engineering Design\u003C\u002Fem>. Elsevier.\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\n    U.S. Environmental Protection Agency. \u003Cem>Water Research and Recovery Technologies\u003C\u002Fem>.\n    \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fwater-research\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">\n      https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fwater-research\n    \u003C\u002Fa>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\n    Harrison, R. G., Todd, P. W., Rudge, S. R., &amp; Petrides, D. P. (2015). \u003Cem>Bioseparations Science and Engineering\u003C\u002Fem>. Oxford University Press.\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":12,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":12,"name":52,"imageUrl":53},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"phân tích hiệu suất","hiệu suất năng lượng","kết quả nghiên cứu","chi phí sản xuất","tác động môi trường","nước thải công nghiệp","xử lý chất thải","công nghệ sinh học","protein tái tổ hợp","nghiên cứu và phát triển",10,"PUBLISHED","2025-12-01T11:29:44.983+00:00","2026-09-13T18:10:33.279+00:00","2026-01-02T09:56:55.110+00:00","2026-09-13T18:10:32.890+00:00","2026-09-04T11:17:50.405+00:00",435,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm"]