[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20ph%C3%A2n%20b%E1%BB%95{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hiệu quả phân bổ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"hiệu quả phân bổ","Hiệu quả phân bổ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Hiệu quả phân bổ (Allocative efficiency): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Hiệu quả phân bổ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Allocative efficiency\u003C\u002Fem>) là trạng thái kinh tế tối ưu trong đó các nguồn lực hữu hạn của xã hội được phân bổ để sản xuất hỗn hợp hàng hóa và dịch vụ phù hợp nhất với sở thích của người tiêu dùng, đạt được tại điểm mà giá cả của hàng hóa bằng đúng chi phí biên của việc sản xuất nó (P = MC).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa hiệu quả phân bổ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiệu quả phân bổ (allocative efficiency) là trạng thái trong đó nguồn lực kinh tế được phân phối sao cho tối đa hóa lợi ích tổng thể của xã hội. Ở điểm này, giá cả của hàng hóa hoặc dịch vụ phản ánh đầy đủ chi phí biên (marginal cost) và lợi ích biên (marginal benefit), không có lãng phí phúc lợi (welfare loss) tồn tại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong môi trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20c%E1%BA%A1nh%20tranh%22%7D}} hoàn hảo, hiệu quả phân bổ đạt được khi mọi đơn vị hàng hóa được sản xuất cho đến khi chi phí biên bằng lợi ích biên với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}}. Điều này đảm bảo không còn cơ hội chuyển thêm nguồn lực để tạo ra lợi ích gia tăng mà không gây thiệt hại cho các hoạt động khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò của hiệu quả phân bổ nằm ở chỗ nó định hướng chính sách công và quyết định giá cả, thuế, trợ cấp… để điều tiết thị trường, ngăn ngừa thất bại thị trường (market failure) và phân phối công bằng nguồn lực xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đảm bảo người tiêu dùng trả đúng giá trị họ nhận được.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngăn chặn sản xuất hàng hóa không cần thiết gây lãng phí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tối ưu hóa phân phối thu nhập giữa các nhóm xã hội.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ sở lý thuyết của hiệu quả phân bổ bắt nguồn từ khái niệm chi phí biên (MC) và lợi ích biên (MB). Mối quan hệ cân bằng được biểu diễn bởi phương trình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MB = MC\u003C\u002Fscript>&nbsp;khi đó không còn đơn vị tài nguyên nào có thể tái phân bổ để tăng thêm phúc lợi tổng xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều kiện Pareto tối ưu yêu cầu không thể cải thiện phúc lợi của một cá nhân mà không làm giảm phúc lợi của người khác. Quy tắc này cho thấy phân bổ tối ưu là tập hợp các điểm trên đường cong khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier - PPF) mà tại đó MB và MC của mọi tiêu dùng và sản xuất đạt trạng thái cân bằng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hàm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%BAc%20l%E1%BB%A3i%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} (Social Welfare Function) thường được xây dựng từ tổng hoặc trọng số các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0m%20ti%E1%BB%87n%20%C3%ADch%22%7D}} cá nhân \u003Ci>Ui\u003C\u002Fi>:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W = \\sum_{i=1}^n w_i\\,U_i\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó \u003Ci>wi\u003C\u002Fi> là hệ số ưu tiên cho từng cá nhân hoặc nhóm.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Điều kiện tối ưu: MB(khách hàng) = MC(nhà sản xuất)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đường PPF chỉ ra sự đánh đổi giữa hai hàng hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hàm phúc lợi xã hội cho phép cân nhắc yếu tố công bằng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các hình thức hiệu quả phân bổ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiệu quả phân bổ thị trường (market allocative efficiency) dựa trên cơ chế giá: giá thị trường phản ánh sự tương tác cung – cầu và chịu tác động từ cạnh tranh, chi phí sản xuất và sở thích người tiêu dùng. Thị trường hoàn hảo sẽ đạt hiệu quả phân bổ nhờ giá tự điều chỉnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu quả phân bổ hành chính (administrative allocative efficiency) do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức quy hoạch trung ương quyết định tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%95%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}} dựa trên mục tiêu xã hội hoặc chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}}. Hình thức này ưu tiên công bằng, an ninh xã hội nhưng dễ dẫn đến kém linh hoạt và thiếu phản hồi nhanh với nhu cầu thị trường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So sánh hai cơ chế cho thấy:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cơ chế thị trường: linh hoạt, tiết kiệm chi phí, nhưng có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20b%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BA%B3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cơ chế hành chính: đảm bảo mục tiêu công cộng, nhưng có nguy cơ lãng phí và tham nhũng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chỉ số và phương pháp đo lường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Deadweight Loss (DWL) là thước đo thường dùng để đánh giá tổn thất phúc lợi khi thị trường không đạt hiệu quả phân bổ. DWL biểu diễn phần diện tích giữa đường cung – cầu và mức giá có can thiệp (giá trần, giá sàn, thuế).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chênh lệch giữa giá thị trường (Pm) và chi phí biên (MC) cũng phản ánh mức độ phân bổ không tối ưu. Khi&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_m \\neq MC\u003C\u002Fscript>, nguồn lực sản xuất lệch khỏi điểm MB=MC và tạo ra DWL.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nâng cao bao gồm mô phỏng cân bằng tổng (Computable General Equilibrium – CGE) để đánh giá ảnh hưởng toàn bộ chính sách lên phân bổ tài nguyên và phân tích chi phí – lợi ích (Cost–Benefit Analysis – CBA) nhằm định lượng lợi ích xã hội thu được so với chi phí bỏ ra.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Deadweight Loss\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo tổn thất phúc lợi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trực quan, dễ tính toán\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Giá – MC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích sai lệch giá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phản ánh trực tiếp hiệu quả phân bổ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>CGE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô phỏng toàn diện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá tác động lan tỏa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>CBA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>So sánh lợi ích – chi phí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hỗ trợ ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc thị trường quyết định rất lớn đến khả năng đạt hiệu quả phân bổ: trong cạnh tranh hoàn hảo, nhiều người bán và người mua khiến giá phản ánh đúng chi phí biên, trong khi độc quyền hoặc độc quyền nhóm cho phép nhà sản xuất thao túng giá, dẫn đến \u003Ci>deadweight loss\u003C\u002Fi> và mất cân đối giữa MB và MC. Sự hiện diện của hàng rào gia nhập và thoát thị trường làm giảm tính linh hoạt, khiến nguồn lực bị giữ lại ở các lĩnh vực kém hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chính sách thuế, trợ giá và quy định cũng ảnh hưởng đến hiệu quả phân bổ. Thuế suất cao có thể khiến giá thị trường Pm tăng so với MC, tạo dư thừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A2n%20s%C3%A1ch%20nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} nhưng làm mất phúc lợi người tiêu dùng; ngược lại trợ giá có thể khuyến khích sản xuất vượt nhu cầu thực tế. Hạn chế thông tin và chi phí giao dịch lớn gây ra tình trạng bất đối xứng thông tin (asymmetric information), dễ dẫn đến thị trường “cá mập” (lemons market) và kém hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biện pháp cải thiện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để nâng cao hiệu quả phân bổ, thúc đẩy cạnh tranh là biện pháp then chốt: xóa bỏ độc quyền tự nhiên hoặc cấp phép quá hạn chế, khuyến khích doanh nghiệp mới gia nhập, xử lý các hành vi lũng đoạn. Điều tiết giá cả bằng cách áp dụng giá trần hoặc sàn hợp lý, phối hợp cùng cơ chế thuế – trợ giá linh hoạt giúp điều tiết cung cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cải thiện minh bạch thông tin giảm chi phí giao dịch: xây dựng hệ thống công bố giá cả, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, sử dụng công nghệ số (blockchain, big data) để theo dõi nguồn gốc hàng hóa. Phân tích chi phí – lợi ích (CBA) và mô hình cân bằng tổng (CGE) hỗ trợ đánh giá chính sách trước khi triển khai, đảm bảo nguồn lực được tái phân bổ đúng trọng tâm.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng cường giám sát và thực thi luật cạnh tranh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xây dựng sàn giao dịch điện tử cho hàng hóa và dịch vụ công.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng công cụ định giá linh hoạt dựa trên chi phí biên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong thị trường hàng hóa và dịch vụ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong lĩnh vực năng lượng, hiệu quả phân bổ đo bằng công suất phát và tiêu thụ điện qua thị trường spot và future. Cơ chế đấu giá điện cạnh tranh giúp giá điện phản ánh đúng chi phí biến đổi và khuyến khích đầu tư vào nguồn tái tạo. Tương tự, thị trường nước sạch và viễn thông áp dụng đấu giá tầng số, băng thông và quyền sử dụng tài nguyên, đảm bảo phân bổ tới nhóm người dùng có giá trị biên cao nhất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quản lý và định giá dịch vụ công như y tế, giáo dục sử dụng phân tích kết hợp CBA và chỉ số công bằng xã hội. Ví dụ, giá khám chữa bệnh được điều chỉnh dựa trên chi phí biên và khả năng chi trả của người dân, đồng thời trợ giá cho nhóm thu nhập thấp. Thị trường carbon sử dụng cơ chế đấu giá phát thải (cap-and-trade), phân bổ hạn ngạch khí thải đến các doanh nghiệp theo lịch, tạo động lực giảm phát thải bằng giá carbon đúng mức (OECD Allocative Efficiency).\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế phân bổ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kết quả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đấu giá spot &amp; future\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giá phản ánh chi phí biến đổi, khuyến khích tái tạo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nước sạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giá theo bậc thang\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiết kiệm tiêu thụ, bảo vệ nguồn tài nguyên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Viễn thông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đấu giá băng thông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tối ưu tốc độ, chất lượng mạng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Carbon\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cap-and-trade\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm phát thải, tạo thị trường carbon\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong phân bổ nguồn lực công\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngân sách nhà nước là công cụ phân bổ số một, quyết định đầu tư công vào y tế, giáo dục, hạ tầng. Quy trình ngân sách dựa trên phân tích CBA và CGE để ưu tiên dự án có tỷ suất lợi ích – chi phí (BCR) cao nhất, đồng thời cân nhắc mục tiêu công bằng. Ví dụ, dự án đường cao tốc mới mang lại lợi ích kinh tế nhưng cần so sánh với đầu tư vào bệnh viện để đạt tối ưu phúc lợi xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quy hoạch đô thị và giao thông công cộng yêu cầu phân bổ đất, nguồn lực hạ tầng dựa trên dữ liệu dân số, mật độ và nhu cầu di chuyển. Sử dụng mô hình đa mục tiêu kết hợp hàm phúc lợi xã hội giúp đạt cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội. Công cụ GIS và phân tích không gian (spatial analysis) hỗ trợ đánh giá phân bổ không gian một cách trực quan và chính xác hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khó khăn lớn nhất trong đo lường hiệu quả phân bổ là tính phi thị trường của nhiều dịch vụ công và tính không chắc chắn của chi phí – lợi ích xã hội. Các bên liên quan có mục tiêu khác nhau, dẫn đến lựa chọn hàm phúc lợi xã hội W có thể chưa phản ánh đầy đủ quan điểm đa dạng. Thất bại thị trường như externalities, public goods và asymmetric information làm suy giảm hiệu quả phân bổ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quyền sở hữu và khuyến khích đầu tư cũng ảnh hưởng: khi tài sản công hoặc tài nguyên chung không xác định rõ quyền, nguy cơ quá tải (tragedy of the commons) và kém đầu tư bảo trì. Chính sách phải cân bằng giữa tính linh hoạt thị trường và vai trò điều tiết của nhà nước, đồng thời xây dựng cơ chế trách nhiệm giải trình (accountability) và tham vấn rộng rãi (stakeholder engagement).\u003C\u002Fp>","Hiệu quả phân bổ","Allocative efficiency","Hiệu quả phân bổ là trạng thái kinh tế tối ưu trong đó các nguồn lực hữu hạn của xã hội được phân bổ để sản xuất hỗn hợp hàng hóa và dịch vụ phù hợp nhất với sở thích của người tiêu dùng, đạt được tại điểm mà giá cả của hàng hóa bằng đúng chi phí biên của việc sản xuất nó (P = MC).","SOCIAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Dierker (1986). When Does Marginal Cost Pricing Lead to Pareto Efficiency?. Welfare Economics of the Second Best. doi:10.1007\u002F978-3-7091-6998-8_3","When Does Marginal Cost Pricing Lead to Pareto Efficiency?","Dierker","Welfare Economics of the Second Best",1986,"10.1007\u002F978-3-7091-6998-8_3",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Ng (2004). Pareto Optimality. Welfare Economics. doi:10.1057\u002F9781403944061_2","Pareto Optimality","Ng","Welfare Economics",2004,"10.1057\u002F9781403944061_2",{"citationText":37,"title":31,"authors":38,"source":33,"year":39,"doi":40,"url":10},"Yew-Kwang (1979). Pareto Optimality. Welfare Economics. doi:10.1007\u002F978-1-349-16223-9_2","Yew-Kwang",1979,"10.1007\u002F978-1-349-16223-9_2",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Điều kiện toán học để thị trường đạt được hiệu quả phân bổ là gì?","Điều kiện là Giá bán (P) bằng Chi phí biên (MC), nghĩa là lợi ích biên mà người tiêu dùng thu được từ đơn vị hàng hóa cuối cùng bằng đúng chi phí biên mà xã hội bỏ ra để sản xuất đơn vị hàng hóa đó: P = MC = MB.",{"question":46,"answer":47},"Tại sao thị trường độc quyền thuần túy không đạt được hiệu quả phân bổ?","Doanh nghiệp độc quyền có sức mạnh thị trường ấn định giá bán cao hơn chi phí biên (P > MC) để tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đến sản lượng sản xuất thấp hơn mức tối ưu xã hội và gây ra tổn thất phúc lợi vô ích (deadweight loss).",{"question":49,"answer":50},"Mối quan hệ giữa hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật (Productive efficiency) là gì?","Hiệu quả kỹ thuật đòi hỏi sản xuất với chi phí thấp nhất trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF); còn hiệu quả phân bổ lựa chọn điểm duy nhất trên đường PPF mang lại tổng thặng dư xã hội (phúc lợi người tiêu dùng và nhà sản xuất) lớn nhất.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"thị trường cạnh tranh","người tiêu dùng","phúc lợi xã hội","hàm tiện ích","phân bổ tài nguyên","phát triển kinh tế","bất bình đẳng","phương pháp đo lường","quyết định chính sách","ngân sách nhà nước",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T01:39:35.255+00:00","2026-09-03T04:11:20.688+00:00","2025-08-07T04:43:24.173+00:00","2026-09-03T04:10:03.412+00:00",335,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng"]