[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20chi%20ph%C3%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hiệu quả chi phí":27},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"14c9ee0e-66f3-46c6-9b38-96ace59f5ab8","Tính Hiệu Quả Chi Phí Của Axicabtagene Ciloleucel So Với Chăm Sóc Hỗ Trợ Tốt Nhất Trong Việc Điều Trị Bệnh Nhân Người Lớn Bị U Lympho B Cell Lớn Tái Phát Hoặc Chống Chịu Sau Hai Hoặc Hơn Hai Đợt Điều Trị Hệ Thống Tại Canada","The Cost Effectiveness of Axicabtagene Ciloleucel Versus Best Supportive Care in the Treatment of Adult Patients with Relapsed or Refractory Large B-Cell Lymphoma (LBCL) After Two or More Lines of Systemic Therapy in Canada",[13,14,15],"Christopher Hillis","Colin Vicente","Graeme Ball",3,"PharmacoEconomics",false,"2022-07-18",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40273-022-01169-z","10.1007\u002Fs40273-022-01169-z","\u003Cp>Đánh giá kinh tế y tế ứng dụng mô hình \u003Ci>Markov\u003C\u002Fi> phân tích tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hiệu quả chi phí\u003C\u002Fb> của liệu pháp tế bào \u003Ci>axicabtagene ciloleucel\u003C\u002Fi> so với chăm sóc hỗ trợ ở bệnh nhân u lympho tế bào B lớn tái phát. Tác giả tính toán tỷ số gia tăng chi phí trên mỗi năm sống chất lượng điều chỉnh \u003Ci>QALY\u003C\u002Fi> thu được. Kết quả cung cấp cơ sở định lượng phục vụ chi trả bảo hiểm y tế.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":28,"meta":21},{"id":29,"title":30,"description":31,"content":32,"term":29,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":33,"publishUser":37,"keywords":41,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":42,"createTime":43,"updateTime":44,"publishTime":45,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":46,"contentErrorMessage":21,"viewCount":47,"relateTopics":48},"hiệu quả chi phí","Hiệu quả chi phí là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hiệu quả chi phí","Hiệu quả chi phí là khả năng đạt được kết quả cụ thể với chi phí thấp nhất, giúp tối ưu hóa nguồn lực trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục và môi trường. Khác với hiệu quả kinh tế, hiệu quả chi phí không đo lường lợi ích ròng mà tập trung vào tỷ lệ giữa chi phí và đơn vị kết quả đạt được. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về hiệu quả chi phí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu quả chi phí (\u003Cem>Cost-effectiveness\u003C\u002Fem>) là một khái niệm trọng yếu trong lĩnh vực kinh tế học ứng dụng và ra quyết định chính sách. Nó thể hiện khả năng đạt được một kết quả cụ thể với chi phí thấp nhất có thể, hoặc tối đa hóa kết quả với một mức ngân sách cố định. Hiệu quả chi phí thường không đơn thuần là mối quan hệ giữa “giá rẻ” và “tốt”, mà là sự cân bằng hợp lý giữa chi phí đầu tư và kết quả thực tế có thể đo lường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhái niệm này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nguồn lực khan hiếm. Khi các nhà quản lý, chính phủ hoặc tổ chức cần lựa chọn giữa nhiều phương án can thiệp khác nhau – như đầu tư vào hệ thống y tế, giáo dục, năng lượng tái tạo – thì phân tích hiệu quả chi phí trở thành công cụ quyết định. Nó giúp ưu tiên các phương án mang lại lợi ích lớn nhất tương ứng với từng đơn vị chi phí.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột phương pháp đánh giá hiệu quả chi phí phổ biến là sử dụng \u003Cstrong>tỷ lệ chi phí-hiệu quả\u003C\u002Fstrong> (Cost-Effectiveness Ratio, CER), cho phép xác định mức chi phí cần thiết để đạt được một đơn vị kết quả. Ví dụ trong y tế, CER có thể là số tiền phải chi để có thêm một năm sống khỏe mạnh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt hiệu quả chi phí và hiệu quả kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù có liên quan, hiệu quả chi phí (\u003Cem>cost-effectiveness\u003C\u002Fem>) không đồng nghĩa với hiệu quả kinh tế (\u003Cem>economic efficiency\u003C\u002Fem>). Hiệu quả kinh tế mang tính khái quát hơn, phản ánh mức độ tối ưu trong phân bổ nguồn lực để tối đa hóa lợi ích tổng thể cho xã hội. Trong khi đó, hiệu quả chi phí tập trung vào việc đạt được một mục tiêu đã định sẵn với chi phí thấp nhất có thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự khác biệt có thể được minh họa rõ ràng qua bảng sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hiệu quả chi phí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hiệu quả kinh tế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đạt được kết quả cụ thể với chi phí tối ưu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tối đa hóa lợi ích ròng toàn hệ thống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thước đo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí trên mỗi đơn vị kết quả\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lợi ích trừ chi phí (Net Benefit)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quy đổi kết quả ra tiền?\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không nhất thiết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phạm vi áp dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các chương trình có mục tiêu cụ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ nền kinh tế hoặc hệ thống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nVí dụ, nếu một chương trình tiêm chủng giúp giảm 10.000 ca bệnh với chi phí 2 triệu USD, thì chương trình này có thể rất hiệu quả về chi phí. Tuy nhiên, nếu cùng số tiền đó có thể dùng để xây dựng hệ thống nước sạch giúp phòng bệnh tốt hơn, thì lựa chọn kia có thể hiệu quả kinh tế hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đánh giá hiệu quả chi phí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhương pháp phổ biến nhất là \u003Cstrong>phân tích hiệu quả chi phí\u003C\u002Fstrong> (CEA - Cost-Effectiveness Analysis). Đây là một kỹ thuật định lượng giúp đánh giá và so sánh hai hoặc nhiều can thiệp có kết quả tương tự nhau nhưng chi phí khác nhau. Kết quả phân tích giúp xác định phương án nào đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức phổ biến nhất được sử dụng là:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CER = \\frac{C_1 - C_0}{E_1 - E_0}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_1\u003C\u002Fscript>: Chi phí của phương án mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_0\u003C\u002Fscript>: Chi phí của phương án hiện tại hoặc đối chứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_1\u003C\u002Fscript>: Hiệu quả (kết quả đầu ra) của phương án mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_0\u003C\u002Fscript>: Hiệu quả của phương án hiện tại\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nChỉ số này được gọi là \u003Cstrong>tỷ lệ chi phí-hiệu quả tăng thêm\u003C\u002Fstrong> (Incremental Cost-Effectiveness Ratio, ICER) khi so sánh hai phương án. Nó giúp xác định chi phí bổ sung cần bỏ ra để đạt được thêm một đơn vị hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong lĩnh vực y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nY tế là lĩnh vực điển hình áp dụng mạnh mẽ các công cụ đánh giá hiệu quả chi phí. Các quyết định về phân bổ ngân sách cho thuốc, thiết bị y tế, hoặc chương trình phòng chống bệnh đều dựa trên các phân tích CEA. Việc đầu tư vào một loại thuốc mới, ví dụ, phải chứng minh rằng thuốc đó đem lại lợi ích sức khỏe lớn hơn với mức chi phí hợp lý hơn so với các phương pháp điều trị hiện có.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHai chỉ số thường dùng là:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>QALY (Quality-Adjusted Life Year)\u003C\u002Fstrong>: Đơn vị đo lường kết hợp giữa thời gian sống và chất lượng cuộc sống. Một QALY = 1 năm sống trong tình trạng sức khỏe hoàn hảo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>DALY (Disability-Adjusted Life Year)\u003C\u002Fstrong>: Đơn vị đo tổn thất sức khỏe do bệnh tật hoặc tử vong sớm, phổ biến trong đánh giá các chương trình y tế cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nVí dụ, nếu một loại thuốc kéo dài tuổi thọ bệnh nhân thêm 2 năm với chất lượng sống đạt 0.8, thì thuốc đó mang lại 1.6 QALY. Nếu chi phí để đạt được 1.6 QALY là 16.000 USD, thì chi phí cho mỗi QALY là 10.000 USD.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002F\" target=\"_blank\">NICE (UK)\u003C\u002Fa>, một can thiệp được xem là hiệu quả chi phí nếu chi phí cho mỗi QALY nằm trong khoảng 20.000–30.000 bảng Anh. Tuy nhiên, các quốc gia có thể đặt ra ngưỡng riêng dựa trên GDP và khả năng chi trả của hệ thống y tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong chính sách công\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu quả chi phí là một công cụ trung tâm trong phân tích chính sách công, giúp các nhà hoạch định lựa chọn phương án tối ưu trong điều kiện ngân sách hữu hạn. Các chương trình về giáo dục, môi trường, an sinh xã hội, giao thông, năng lượng… đều có thể được đánh giá thông qua phân tích hiệu quả chi phí.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ tiêu biểu là trong lĩnh vực môi trường. Khi chính phủ muốn đầu tư vào các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, họ có thể so sánh chi phí của từng phương án (ví dụ: năng lượng mặt trời, xe điện, thu hồi carbon…) với lượng CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> giảm được từ mỗi phương án đó. Phương án nào có chi phí trên mỗi tấn CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> thấp nhất sẽ được ưu tiên đầu tư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa dưới đây thể hiện so sánh hiệu quả chi phí giữa các chính sách giảm phát thải khí nhà kính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chính sách\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chi phí (USD\u002Ftấn CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lượng CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> giảm (triệu tấn\u002Fnăm)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trợ giá xe điện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>220\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phát triển điện gió\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>65\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7.1\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thu hồi và lưu trữ carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>140\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5.2\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thay đổi hành vi người tiêu dùng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nQua bảng trên, có thể thấy các biện pháp như thay đổi hành vi hoặc phát triển điện gió có hiệu quả chi phí cao hơn so với trợ giá xe điện, vốn tốn kém hơn nhiều cho cùng một lượng phát thải giảm được.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiệu quả chi phí và phân tích chi phí - lợi ích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân tích hiệu quả chi phí (CEA) khác biệt căn bản với phân tích chi phí - lợi ích (CBA - \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.investopedia.com\u002Fterms\u002Fc\u002Fcost-benefitanalysis.asp\" target=\"_blank\">Cost-Benefit Analysis\u003C\u002Fa>). CBA quy đổi toàn bộ chi phí và lợi ích thành giá trị tiền tệ, từ đó tính toán lợi ích ròng để đưa ra quyết định. Trong khi đó, CEA giữ nguyên đơn vị kết quả (sức khỏe, giáo dục, khí thải...) và chỉ so sánh chi phí cho từng đơn vị kết quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CEA:\u003C\u002Fstrong> Dùng khi kết quả khó hoặc không thể quy đổi thành tiền (như năm sống tăng thêm, học sinh tốt nghiệp).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CBA:\u003C\u002Fstrong> Dùng khi có thể gán giá trị tiền tệ cho kết quả (như tăng doanh thu, giảm tai nạn giao thông).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nVí dụ, nếu một chương trình tiêm chủng giúp tiết kiệm 5 triệu USD chi phí điều trị bệnh, và chi phí triển khai chương trình là 3 triệu USD, thì lợi ích ròng trong phân tích CBA là 2 triệu USD. Trong khi đó, nếu chương trình này giúp tăng 10.000 QALY, thì phân tích CEA sẽ tính toán chi phí trên mỗi QALY là 300 USD.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế của phương pháp hiệu quả chi phí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù hữu ích, phân tích hiệu quả chi phí cũng có những điểm hạn chế đáng kể mà người sử dụng cần nhận thức rõ:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không phản ánh yếu tố đạo đức hoặc công bằng xã hội. Một phương án có thể hiệu quả về chi phí nhưng gây bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết quả phụ thuộc lớn vào cách đo lường hiệu quả và giả định đầu vào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó áp dụng khi mục tiêu chương trình là đa chiều hoặc trừu tượng (ví dụ: hạnh phúc, sự đoàn kết cộng đồng).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, hiệu quả chi phí có thể bị hiểu sai thành \"cắt giảm chi phí\", dẫn đến các quyết định thiếu nhân văn như từ chối điều trị cho người già vì chi phí trên mỗi QALY cao hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh hiệu quả chi phí giữa các lựa chọn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi có nhiều phương án thay thế, ta cần dùng chỉ số hiệu quả chi phí tăng thêm – \u003Cstrong>ICER (Incremental Cost-Effectiveness Ratio)\u003C\u002Fstrong> để so sánh phương án mới với phương án hiện tại hoặc tốt nhất hiện có. Công thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ICER = \\frac{C_A - C_B}{E_A - E_B}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_A, C_B\u003C\u002Fscript>: Chi phí của phương án A và B\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_A, E_B\u003C\u002Fscript>: Hiệu quả của phương án A và B\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNếu ICER thấp hơn một ngưỡng chấp nhận được (threshold), thì phương án mới được xem là đáng đầu tư.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các ngưỡng đánh giá hiệu quả chi phí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTổ chức Y tế Thế giới (WHO) đề xuất sử dụng GDP bình quân đầu người làm cơ sở để xác định ngưỡng hiệu quả chi phí. Theo đó:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí mỗi QALY &lt; 1 × GDP\u002Fngười: Rất hiệu quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>1–3 × GDP\u002Fngười: Có thể chấp nhận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>&gt; 3 × GDP\u002Fngười: Không hiệu quả\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, ngưỡng này chỉ mang tính tham khảo. Tại các nước phát triển như Anh, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002F\" target=\"_blank\">NICE\u003C\u002Fa> áp dụng mức 20.000–30.000 bảng Anh\u002FQALY. Tại Mỹ, mức phổ biến là 50.000–100.000 USD\u002FQALY. Ở các nước thu nhập thấp và trung bình, ngưỡng có thể thấp hơn nhiều do khả năng chi trả hạn chế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDo đó, cần linh hoạt trong việc xác định ngưỡng, kết hợp cả dữ liệu tài chính, ưu tiên chính sách và bối cảnh thực tế của từng quốc gia.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu quả chi phí là một chỉ số quan trọng trong đánh giá và ra quyết định dựa trên bằng chứng. Nó giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực hữu hạn để đạt được mục tiêu rõ ràng, định lượng được. Tuy nhiên, nó không thể thay thế hoàn toàn các yếu tố giá trị xã hội, đạo đức và công bằng. Do đó, các nhà hoạch định cần sử dụng hiệu quả chi phí như một công cụ hỗ trợ, chứ không phải là yếu tố duy nhất quyết định.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention. (2020). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fpolicy\u002Fpolaris\u002Feconomics\u002Fcost-effectiveness.html\" target=\"_blank\">Cost Effectiveness Analysis\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization. (2021). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fchoice\u002Fcost-effectiveness\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">CHOICE: Cost-effectiveness thresholds\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute for Health and Care Excellence (NICE). (2022). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nice.org.uk\u002Fprocess\u002Fpmg9\u002Fchapter\u002Fthe-appraisal-of-the-evidence-and-structured-decision-making\" target=\"_blank\">The appraisal of the evidence and structured decision making\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Drummond, M. F., et al. (2015). \u003Cem>Methods for the Economic Evaluation of Health Care Programmes\u003C\u002Fem> (4th ed.). Oxford University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Neumann, P. J., et al. (2016). \u003Cem>Cost-Effectiveness in Health and Medicine\u003C\u002Fem> (2nd ed.). Oxford University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Boardman, A. E., et al. (2018). \u003Cem>Cost-Benefit Analysis: Concepts and Practice\u003C\u002Fem> (5th ed.). Cambridge University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Investopedia. (n.d.). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.investopedia.com\u002Fterms\u002Fc\u002Fcost-benefitanalysis.asp\" target=\"_blank\">Cost-Benefit Analysis\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":34,"researcherId":21,"name":35,"imageUrl":36},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":38,"researcherId":21,"name":39,"imageUrl":40},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[29],"PUBLISHED","2025-04-26T04:06:37.609+00:00","2026-09-04T08:24:16.466+00:00","2025-09-04T10:59:06.984+00:00","2026-09-04T08:24:16.464+00:00",448,[49,59,69,75,86,92,98,104,110,116],{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"dịch vụ chăm sóc sức khỏe","Dịch vụ chăm sóc sức khỏe là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ chăm sóc sức khỏe","healthcare services","Dịch vụ chăm sóc sức khỏe là tổng thể các hoạt động y tế phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị, điều dưỡng và phục hồi chức năng được cung ứng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"giá trị trải nghiệm","Giá trị trải nghiệm là gì? Khái niệm và mô hình đo lường","experiential value","Giá trị trải nghiệm là đánh giá nhận thức và cảm xúc chủ quan của khách hàng về các lợi ích thụ hưởng bắt nguồn từ sự tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp với sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":70,"title":71,"term":72,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"liệu pháp nội tiết","Liệu pháp nội tiết là gì? Cơ chế và chỉ định","Liệu pháp nội tiết","Endocrine therapy","Liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư là phương thức can thiệp y khoa sử dụng các hợp chất có hoạt tính dược lý nhằm ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp hoặc ức chế hoạt động của hormone sinh dục, qua đó triệt tiêu tín hiệu tăng sinh của các khối u ác tính phụ thuộc hormone.",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"ft irras","FT-IRRAS là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích bề mặt","FT-IRRAS","Fourier-transform infrared reflection-absorption spectroscopy","FT-IRRAS là phương pháp quang phổ dao động chuyên biệt dùng để phân tích thành phần hóa học, cấu trúc phân tử và hướng sắp xếp không gian của các lớp màng siêu mỏng hoặc đơn lớp phân tử hấp phụ trên bề mặt rắn phản xạ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"học sinh trường dân tộc nội trú","Học sinh trường dân tộc nội trú là gì? Bản chất và thể chế","Học sinh trường dân tộc nội trú","Ethnic minority boarding school students","Học sinh trường dân tộc nội trú là người học thuộc diện chính sách ưu tiên tại vùng đặc biệt khó khăn, được tuyển chọn để học tập và sinh hoạt nội trú tập trung dưới sự bảo trợ toàn diện của Nhà nước.",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"di truyền gia đình","Di truyền gia đình là gì? Cơ chế và mô hình bệnh học","Di truyền gia đình","Familial inheritance","Di truyền gia đình là sự truyền đạt các tính trạng sinh học hoặc khuynh hướng bệnh tật qua các thế hệ giữa các cá thể cùng huyết thống trong dòng họ thông qua vật chất di truyền dòng mầm. Hiện tượng này chịu sự chi phối của các quy luật phân ly đơn gen hoặc sự tương tác phức tạp giữa mạng lưới đa gen với các yếu tố môi trường chia sẻ.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"bazơ schiff","Bazơ Schiff là gì? Cấu trúc, cơ chế và phức chất","Bazơ Schiff","Schiff base","Bazơ Schiff là phân lớp hợp chất imin có công thức tổng quát R2C=NR' (với R' là gốc hydrocarbyl khác hydro), đặc trưng bởi liên kết đôi carbon-nitơ của nhóm chức azomethin.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"vi phẫu thuật","Vi phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Vi phẫu thuật","Vi phẫu thuật","Microsurgery \u002F Microvascular surgery","Vi phẫu thuật là một phân ngành phẫu thuật ngoại khoa tinh tế sử dụng kính hiển vi phẫu thuật chuyên dụng, dụng cụ vi phẫu chính xác và chỉ khâu siêu mảnh để thao tác, bóc tách và khâu nối các cấu trúc giải phẫu cực nhỏ như mạch máu và dây thần kinh có đường kính dưới vài milimet.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"thẻ điểm cân bằng","Thẻ điểm cân bằng là gì? Các công bố khoa học về Thẻ điểm cân bằng","Thẻ điểm cân bằng","Balanced scorecard (BSC)","Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống quản trị chiến lược và đo lường hiệu suất doanh nghiệp do Robert Kaplan và David Norton phát triển, giúp chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên bốn góc độ cân bằng.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"cấu trúc hạt","Cấu trúc hạt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cấu trúc hạt","Grain structure \u002F Microstructural grain","Cấu trúc hạt là sự sắp xếp hình học và kích thước của các tinh thể đơn lẻ (các hạt tinh thể) có hướng mạng tinh thể khác nhau, ngăn cách bởi các ranh giới hạt bên trong một vật liệu đa tinh thể như kim loại và gốm."]