[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20hi%E1%BB%87p%20%C4%91%E1%BB%93ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hiệu ứng hiệp đồng":71},{"code":4,"data":5,"meta":34},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":69,"vietnamLatest":70},[],[8,25,40,55],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"04d6d63e-534e-4dd8-89c0-0f79fdc6be46","Chất ức chế protein họ Bcl-2, ABT-737, có hoạt tính chống đa u tủy và cho thấy hiệu ứng hiệp đồng với dexamethasone và melphalan","The Bcl-2 Family Protein Inhibitor, ABT-737, Has Substantial Antimyeloma Activity and Shows Synergistic Effect with Dexamethasone and Melphalan",[13,14,15],"Suzanne Trudel","A. Keith Stewart","Zhihua Li",10,"Clinical Cancer Research",false,"2007-01-15",2007,113,"https:\u002F\u002Faacrjournals.org\u002Fclincancerres\u002Farticle\u002F13\u002F2\u002F621\u002F178407\u002FThe-Bcl-2-Family-Protein-Inhibitor-ABT-737-Has","10.1158\u002F1078-0432.ccr-06-1526","\u003Cp>Phát hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hiệu ứng hiệp đồng\u003C\u002Fb> kháng u mạnh mẽ khi kết hợp chất ức chế họ Bcl-2 mới ABT-737 với dexamethasone hoặc melphalan trên mô hình bệnh đa u tủy. Phác đồ phối hợp kích hoạt mạnh caspase-3 và loại bỏ tới 90% tế bào ác tính trong mẫu tủy xương bệnh nhân kháng thuốc. Thử nghiệm tiền lâm sàng làm rõ \u003Cb>ưu thế vượt trội của liệu pháp kết hợp\u003C\u002Fb> trong kiểm soát khối u.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":34,"url":37,"doi":38,"summary":39},"b92a8e81-88f1-401a-98b0-d7943c54bbef","Hiệu ứng hiệp đồng của chiết xuất nhân sâm đỏ Hàn Quốc và hỗn hợp GABA lên sản xuất IgE ở chuột thông qua sự cân bằng tế bào Th1\u002FTh2","Synergistic effect of Korean red ginseng extract and GABA mixture on the IgE production in mice via Th1\u002FTh2 cell balance",[30,31,32],"Jung Sik Lim","Chae Rim Kim","Kwang Soon Shin",6,null,"2021-10-28",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10068-021-00985-x","10.1007\u002Fs10068-021-00985-x","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hiệu ứng hiệp đồng\u003C\u002Fb> giữa chiết xuất nhân sâm đỏ Hàn Quốc (GIN) và axit gamma-aminobutyric (GABA) lên phản ứng dị ứng qua trung gian IgE trên chuột. Sự phối hợp hai hợp chất giúp tăng cường cytokine IFN-gamma và GM-CSF theo hướng Th1, đồng thời ức chế histamine và prostaglandin. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra \u003Cb>tác động tương hỗ tích cực\u003C\u002Fb> của công thức kết hợp lên hệ miễn dịch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":18,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":34,"url":52,"doi":53,"summary":54},"bc1ce15e-7805-4e77-a861-9d8d5fb3f378","Hiệu ứng hiệp đồng của 8-Cl-cAMP và axit retinoic trong việc ức chế tăng trưởng và gây ra apoptosis ở tế bào ung thư buồng trứng: Kích thích thụ thể axit retinoic β","Synergistic effects of 8-Cl-cAMP and retinoic acids in the inhibition of growth and induction of apoptosis in ovarian cancer cells: Induction of retinoic acid receptor β",[45,46,47],"Rakesh K. Srivastava","Aparna R. Srivastava","Yoon S. Cho-Chung",3,"Molecular and Cellular Biochemistry","2000-01-01",2000,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1007074814676","10.1023\u002FA:1007074814676","\u003Cp>Đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hiệu ứng hiệp đồng\u003C\u002Fb> giữa dẫn xuất 8-Cl-cAMP và axit retinoic trong việc ức chế tăng trưởng và kích hoạt apoptosis ở tế bào ung thư buồng trứng OVCAR-3 và OVCAR-8. Sự kết hợp làm tăng mạnh biểu hiện thụ thể RARβ và hoạt hóa dòng thác caspase-3 gây chết tế bào khối u. Công trình mở ra \u003Cb>tiềm năng phối hợp dược chất\u003C\u002Fb> nhằm nâng cao hiệu quả điều trị trúng đích ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":58,"authorNames":59,"authorCount":48,"journalName":63,"vietnamJournal":18,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":34,"url":66,"doi":67,"summary":68},"4b10c82f-8cb1-43b3-a0bf-9cefae15c67f","Hiệu ứng hiệp đồng của kháng sinh và thuốc trừ sâu đối với nấm gây hại gỗ","Synergistic effect of antibiotics and pesticides on wood-damaging fungi",[60,61,62],"M. Šturdíková","B. Proksa","J. Fuska","Folia Microbiologica","1993-08-01",1993,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02898598","10.1007\u002FBF02898598","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hiệu ứng hiệp đồng\u003C\u002Fb> của các kháng sinh sinh học kasugamycin và thiolutin khi phối hợp cùng thuốc trừ nấm tổng hợp benlate và euparen. Kết quả thử nghiệm trên ba chủng nấm gây hại gỗ cho thấy phức hợp giúp kéo dài đáng kể hoạt tính kháng khuẩn và diệt nấm mục. Nghiên cứu cung cấp cơ sở cho \u003Cb>chiến lược phối trộn hoạt chất\u003C\u002Fb> nhằm giảm liều lượng hóa chất bảo vệ gỗ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":72,"meta":34},{"id":73,"title":74,"description":75,"content":76,"term":73,"englishTitle":34,"synonyms":34,"definition":34,"discipline":34,"references":34,"faqs":34,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":82,"keywordCount":34,"enrichTopicLink":18,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":86,"linkEnrichedTime":34,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":34,"viewCount":88,"relateTopics":89},"hiệu ứng hiệp đồng","Hiệu ứng hiệp đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hiệu ứng hiệp đồng là hiện tượng khi hai hoặc nhiều tác nhân kết hợp cùng nhau tạo ra đáp ứng sinh học tổng thể lớn hơn tổng đáp ứng của từng tác nhân riêng lẻ, thể hiện tính hỗ trợ và khuếch đại. Khái niệm này nhấn mạnh tính phi tuyến tính trong tương tác, cho phép giảm liều riêng biệt, hạn chế tác dụng phụ và tối ưu hóa hiệu quả điều trị hoặc ứng dụng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Tóm tắt nội dung bài viết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bài viết này khai thác khái niệm “hiệu ứng hiệp đồng” – tương tác giữa hai hay nhiều tác nhân sinh học hoặc hóa học tạo ra hiệu quả tổng thể vượt trội so với tổng của từng tác nhân riêng lẻ. Nội dung bao gồm định nghĩa, phân loại, cơ chế phân tử, phương pháp định lượng, cùng các ứng dụng trong dược học và nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phần đầu tập trung vào bốn nội dung chính: làm rõ bản chất và phạm vi của hiệu ứng hiệp đồng, phân biệt với tác dụng cộng gộp và tăng cường, phân tích chi tiết cơ chế phân tử và dược lực học. Mỗi mục được triển khai qua các đoạn văn khoa học ngắn gọn, kèm danh sách và bảng biểu minh họa giúp người đọc nắm bắt khái niệm một cách trực quan và đầy đủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và khái quát khái niệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu ứng hiệp đồng (synergistic effect) là sự tương tác giữa hai hoặc nhiều tác nhân—có thể là thuốc, hóa chất, hay thành phần sinh học—khi phối hợp cùng nhau mang lại đáp ứng sinh học lớn hơn tổng đáp ứng khi mỗi tác nhân được sử dụng riêng lẻ. Khái niệm hiệp đồng nhấn mạnh tính phi tuyến tính và khả năng khuếch đại tác dụng thông qua tương tác phức tạp ở nhiều mức độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với additivity, trong đó hiệu quả tổng bằng tổng từng phần, hoặc potentiation, nơi một tác nhân không có tác dụng độc lập nhưng làm tăng hiệu quả của tác nhân khác, hiệu ứng hiệp đồng thể hiện ở việc mỗi tác nhân vừa đóng góp công năng riêng, vừa tương hỗ lẫn nhau để vượt trên mức cộng thuần túy. Điều này cho phép giảm liều từng chất, hạn chế tác dụng phụ đồng thời tối ưu hóa hiệu quả điều trị hoặc ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phạm vi hiệp đồng không chỉ giới hạn trong sinh dược học mà còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như sinh học hệ thống, hóa học vật liệu, nông nghiệp và môi trường. Việc nhận diện và khai thác đúng hiệu ứng này đòi hỏi hiểu rõ cơ chế tương tác ở cấp độ phân tử, dược động và dược lực học, đồng thời thiết kế thử nghiệm phù hợp để đo lường và áp dụng hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại hiệu ứng tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mối quan hệ giữa các tác nhân được chia thành ba dạng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng gộp (Additivity):\u003C\u002Fstrong> tổng hiệu quả phối hợp bằng tổng hiệu quả của từng tác nhân khi dùng riêng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệp đồng (Synergy):\u003C\u002Fstrong> tổng hiệu quả phối hợp vượt trội so với tổng hiệu quả từng chất, thể hiện khả năng tương hỗ và khuếch đại tác dụng lẫn nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng cường (Potentiation):\u003C\u002Fstrong> một tác nhân không có hiệu quả độc lập hoặc hiệu quả rất thấp nhưng khi kết hợp làm tăng mạnh tác dụng của tác nhân kia.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ trong dược lý, phối hợp hai thuốc kháng sinh với cơ chế khác nhau thường tạo ra hiệu ứng hiệp đồng, giúp ức chế vi khuẩn mạnh hơn và giảm nguy cơ kháng thuốc. Trong hóa nông, kết hợp phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đôi khi cho năng suất cây trồng cao hơn so với áp dụng đơn lẻ từng sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử và dược lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu ứng hiệp đồng phát sinh từ nhiều cơ chế phân tử: tác động đồng thời lên cùng một mục tiêu, ức chế sửa chữa hoặc kích hoạt đa điểm trong một chuỗi tín hiệu, hoặc ảnh hưởng lên dược động học để tăng hấp thu và giảm thải. Khi hai tác nhân cùng nhắm vào một con đường sinh học, sự chồng chéo tín hiệu có thể khuếch đại đáp ứng cuối cùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong dược lực học, khái niệm target occupancy (tỷ lệ che phủ mục tiêu) và receptor reserve (dự trữ thụ thể) rất quan trọng. Hai hợp chất có thể tăng tổng số thụ thể mục tiêu bị chiếm giữ, gây tăng cường đáp ứng. Ngoài ra, một tác nhân có thể ức chế enzym chuyển hóa thuốc kia, từ đó nâng cao nồng độ hoạt tính và gia tăng hiệu quả tổng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Diễn giải\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đồng tác động mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cả hai tác nhân cùng gắn lên một thụ thể hoặc enzym\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng sinh β-lactam và β-lactamase inhibitor\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chồng lấp tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tác nhân A kích hoạt bước đầu, B kích hoạt bước sau trong cùng chuỗi tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuốc chống viêm phối hợp glucocorticoid và NSAID\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng dược động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>B ức chế enzym chuyển hóa A, kéo dài thời gian bán thải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ketoconazole ức chế CYP3A4 tăng sinh khả dụng của midazolam\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc xác định chính xác cơ chế phân tử yêu cầu kết hợp phân tích tín hiệu nội bào, đánh giá biểu hiện gen, đo nồng độ phân phối mô và nghiên cứu dược động học toàn diện. Hiểu sâu cơ chế là bước khởi đầu để tối ưu phối hợp liều và mở rộng ứng dụng trong các liệu pháp đa trị liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp định lượng và mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ số Kết hợp (Combination Index, CI) của Chou–Talalay là phương pháp chuẩn để định lượng mức độ hiệp đồng giữa hai tác nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CI = \\frac{D_{1}}{D_{x1}} + \\frac{D_{2}}{D_{x2}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cem>D\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> và \u003Cem>D\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> là liều phối hợp tạo ra hiệu ứng x, còn \u003Cem>D\u003Csub>x1\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> và \u003Cem>D\u003Csub>x2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> là liều đơn lẻ đạt cùng hiệu ứng. CI &lt; 1 cho thấy hiệp đồng, CI = 1 cho cộng gộp, CI &gt; 1 cho đối kháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình Isobologram trực quan hóa kết quả bằng cách vẽ đường cong liều–đáp ứng của từng tác nhân và điểm phối hợp. Phương pháp Loewe additivity tính toán giả thiết hai tác nhân tương đồng mục tiêu và so sánh liều phối hợp với tổng liều tương đương đơn lẻ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CI (Chou–Talalay)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định lượng chính xác, cho tỷ lệ hiệp đồng ở nhiều mức hiệu ứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phức tạp khi phối hợp &gt;2 tác nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Isobologram\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ hình dung, trực quan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ áp dụng cho hai tác nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loewe additivity\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không yêu cầu giả định độc lập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó tính toán với cơ chế phân tử khác nhau\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thiết kế thí nghiệm và đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Checkerboard assay là kỹ thuật phổ biến trong nuôi cấy tế bào và vi khuẩn, xây dựng ma trận nồng độ kết hợp của hai tác nhân để xác định FIC (fractional inhibitory concentration):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">FIC_{A} = \\frac{MIC_{combo,A}}{MIC_{alone,A}}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">FIC_{B} = \\frac{MIC_{combo,B}}{MIC_{alone,B}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổng FIC = FIC\u003Csub>A\u003C\u002Fsub> + FIC\u003Csub>B\u003C\u002Fsub>; Tổng FIC &lt; 1 chỉ hiệp đồng, = 1 cộng gộp, &gt; 1 đối kháng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong mô hình động vật nhỏ, liều phối hợp được tính theo cân nặng và theo dõi đáp ứng qua chỉ số sinh hóa, mô bệnh học. Các thí nghiệm in vitro thường sử dụng Viability Assay (MTT, resazurin) để đo tỷ lệ sống tế bào sau 48–72 giờ điều trị phối hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong dược học và ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp kết hợp nhiều thuốc trong điều trị bệnh lý đa yếu tố tận dụng hiệu ứng hiệp đồng để tăng hiệu quả và giảm độc tính. Ví dụ, phối hợp kháng sinh β-lactam với β-lactamase inhibitor giúp mở rộng phổ kháng khuẩn và ngăn ngừa kháng thuốc (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\" target=\"_blank\">FDA Drug Interaction Guidance\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ung thư, phác đồ đa trị liệu (combination chemotherapy) dùng thuốc tác động lên các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào hoặc bổ trợ bằng thuốc nhắm mục tiêu (targeted therapy) để khuếch đại tác dụng tiêu diệt tế bào ác tính và giảm khả năng đề kháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phối hợp cisplatin và paclitaxel trong ung thư buồng trứng cải thiện tỉ lệ đáp ứng so với đơn trị liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng thể đơn dòng kết hợp thuốc ức chế tín hiệu tăng trưởng (EGFR inhibitors) tăng hiệu quả trong ung thư phổi không tế bào nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nông nghiệp và sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kết hợp hai hoặc nhiều loại thuốc trừ sâu có cơ chế khác nhau giúp ngăn ngừa kháng thuốc ở sâu bệnh và tăng hiệu quả diệt trừ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fpesticide-registration\" target=\"_blank\">EPA Pesticide Registration\u003C\u002Fa>). Ví dụ, phối hợp pyrethroid và neonicotinoid để kiểm soát sâu vẽ bùa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quản lý dinh dưỡng cây trồng, phối hợp phân bón vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng thúc đẩy sinh trưởng rễ, tăng khả năng hấp thu nước và khoáng, cải thiện năng suất trong điều kiện stress môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá hiệp đồng phức tạp do phụ thuộc tỷ lệ phối hợp, sinh khả dụng, tương tác mạng lưới tín hiệu và dược động học. Mô hình in vitro có thể không phản ánh chính xác môi trường đa cơ quan trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn hóa thiết kế thí nghiệm và chuyển giao kết quả từ phòng thí nghiệm sang lâm sàng gặp khó khăn do biến thiên cá thể, tương tác thuốc với thực phẩm và chế độ dinh dưỡng. An toàn khi phối hợp nhiều tác nhân cần được kiểm chứng kỹ lưỡng qua thử nghiệm tiền lâm sàng và các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và học máy trong phân tích dữ liệu omics giúp dự báo tương tác hiệp đồng tiềm năng và tối ưu hóa liều phối hợp theo cá thể. Các thuật toán deep learning đang được phát triển để phân tích mạng lưới tín hiệu và dự đoán các cặp phân tử tương tác mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển phương pháp high-throughput screening kết hợp microfluidics để sàng lọc nhanh tương tác hiệp đồng giữa hàng trăm hợp chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng organ-on-chip mô phỏng đa cơ quan để đánh giá hiệp đồng trong môi trường gần sát sinh lý hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khai thác biomarker động học (ctDNA, exosome) để theo dõi hiệu ứng phối hợp trong thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chou, T.-C., &amp; Talalay, P. (1984). Quantitative analysis of dose–effect relationships: the combined effects of multiple drugs or enzyme inhibitors. \u003Cem>Advances in Enzyme Regulation\u003C\u002Fem>, 22, 27–55. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F6382953\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tallarida, R. J. (2001). Drug synergism: its detection and applications. \u003Cem>Journal of Pharmacology and Experimental Therapeutics\u003C\u002Fem>, 298(3), 865–872. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjournals.physiology.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1152\u002Fjpet.00449.2002\" target=\"_blank\">JPET\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Wagner, B. A., et al. (2016). Synergistic drug combinations for cancer therapy. \u003Cem>Cancer Research\u003C\u002Fem>, 76(23), 6783–6793. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcancerres.aacrjournals.org\u002Fcontent\u002F76\u002F23\u002F6783\" target=\"_blank\">AACR\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>FDA. (2023). Drug Interaction and Combination Therapy Guidance. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\" target=\"_blank\">FDA\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EPA. (2022). Pesticide Registration Manual. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fpesticide-registration\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":78,"researcherId":34,"name":79,"imageUrl":80},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":78,"researcherId":34,"name":79,"imageUrl":80},[73],"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.067+00:00","2026-08-31T16:27:21.272+00:00","2025-06-16T01:44:11.154+00:00","2026-08-31T16:27:21.270+00:00",845,[90,100,110,115,125,130,134,139,144,149],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"cellulase","Cellulase là gì? Cấu trúc enzyme và cơ chế thủy phân","Cellulase","Cellulase là phức hệ enzyme xúc tác quá trình thủy phân các liên kết beta-1,4-glucosidic trong phân tử cellulose thành cellobiose và đường glucose.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"kháng sinh","Kháng sinh là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Antibiotic \u002F Antibacterial agent","Kháng sinh là các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu mà không gây độc tế bào ký chủ ở liều điều trị.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"chức năng tâm thu","Chức năng tâm thu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Systolic function","Chức năng tâm thu là khả năng co bóp tống máu của cơ tim, đặc biệt là tâm thất trái, nhằm đảm bảo cung lượng tim đáp ứng nhu cầu tưới máu và chuyển hóa của toàn bộ cơ thể.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"tính chất ma sát","Tính chất ma sát là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Friction properties \u002F Frictional properties","Tính chất ma sát là tập hợp các đặc tính cơ học và bề mặt quyết định lực cản trở chuyển động trượt hoặc lăn tiếp xúc giữa hai vật thể, được định lượng thông qua hệ số ma sát tĩnh và động.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"hội chứng cai","Hội chứng cai là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng cai","Withdrawal syndrome","Hội chứng cai là tập hợp các triệu chứng sinh lý và tâm thần xuất hiện khi ngừng đột ngột hoặc giảm mạnh liều lượng của một chất gây nghiện hay dược chất sau thời gian sử dụng kéo dài gây phụ thuộc thể chất.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":131,"definition":133,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"halomethane","Halomethane là gì? Cấu trúc, phân loại và hệ lụy môi trường","Halomethane là nhóm các hợp chất hữu cơ dẫn xuất từ metan trong đó một hoặc nhiều nguyên tử hydro được thay thế bằng các nguyên tử halogen như flo, clo, brom hoặc iot.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"protein phản ứng c","Protein phản ứng c là gì? Các nghiên cứu khoa học ","C-reactive protein \u002F CRP","Protein phản ứng C là một protein huyết tương pha cấp do tế bào gan tổng hợp dưới sự kích thích của các cytokine tiền viêm, đóng vai trò là chất chỉ điểm sinh học quan trọng cho tình trạng viêm và tổn thương mô.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"siderosis bulbi","Siderosis bulbi là gì? Bệnh sinh, chẩn đoán và điều trị","ocular siderosis","Siderosis bulbi là tình trạng bệnh lý thoái hóa nhãn cầu mạn tính do sự lắng đọng và nhiễm độc ion sắt bắt nguồn từ một dị vật kim loại chứa sắt bị bỏ sót trong nhãn cầu.",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"tưới máu não","Tưới máu não là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cerebral perfusion","Tưới máu não là quá trình cung cấp máu động mạch liên tục đến mô não qua mạng lưới mao mạch nhằm cung cấp oxy và glucose, được điều hòa chặt chẽ bởi áp lực tưới máu não và cơ chế tự điều hòa mạch não.",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":152,"definition":153,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"sa tạng chậu","Sa tạng chậu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Pelvic organ prolapse \u002F POP","Sa tạng chậu là tình trạng tụt xuống của một hoặc nhiều cơ quan vùng chậu (gồm bàng quang, tử cung, trực tràng) qua khe hở của sàn chậu vào trong hoặc nhô ra ngoài âm đạo do sự suy yếu của hệ thống cơ và dây chằng nâng đỡ."]