[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hepg2{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hepg2":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,40],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"00819978-5797-45e4-aab2-76b6fd698d56","Tác động kết hợp của asen và axit palmitic lên stress oxy hóa và rối loạn chuyển hóa lipid ở tế bào HepG2 ung thư biểu mô gan người","Combined effects of arsenic and palmitic acid on oxidative stress and lipid metabolism disorder in human hepatoma HepG2 cells",[13,14,15],"Jing Yu","Su Liu","Ling Chen",4,"Science of The Total Environment",false,"2021-05-01",2021,null,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0048969720383820","10.1016\u002Fj.scitotenv.2020.144849","\u003Cp>Nghiên cứu độc chất học phân tử đánh giá tác động phối hợp giữa asen (arsenic) và axit palmitic lên mức độ stress oxy hóa và rối loạn chuyển hóa lipid trên dòng tế bào ung thư gan người \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">HepG2\u003C\u002Fb>. Sự tích lũy gốc tự do ROS kích hoạt phản ứng viêm và đẩy nhanh quá trình thoái hóa mỡ tế bào gan rõ rệt. Kết quả làm sáng tỏ \u003Cb>cơ chế hiệp đồng độc tính\u003C\u002Fb> giữa ô nhiễm kim loại nặng và chế độ ăn giàu chất béo bão hòa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"400581b7-5891-4500-a768-576d234c8b4e","Yếu tố tăng trưởng tế bào gan ức chế tác dụng chống ung thư của irinotecan thông qua làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính ở tế bào HepG2","Hepatocyte growth factor suppresses the anticancer effect of irinotecan by decreasing the level of active metabolite in HepG2 cells",[30,31,32],"Manabu Okumura","Tomomi Iwakiri","Akinori Takagi",6,"Biochemical Pharmacology","2011-12-01",2011,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006295211006125","10.1016\u002Fj.bcp.2011.07.095","\u003Cp>Nghiên cứu dược lý ung thư khảo sát vai trò của yếu tố tăng trưởng tế bào gan (HGF) trong việc làm giảm hiệu lực chống ung thư của thuốc irinotecan trên dòng tế bào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">HepG2\u003C\u002Fb>. Tín hiệu HGF làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính SN-38 thông qua điều hòa thụ thể màng tế bào. Công trình cung cấp \u003Cb>cơ sở phân tử\u003C\u002Fb> quan trọng định hướng phối hợp thuốc nhằm khắc phục hiện tượng kháng hóa trị trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":21,"authorNames":43,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"500c654b-9b81-4a06-8e3f-c3c19f364eed","Ethanol Cytotoxicity to a Transfected HepG2 Cell Line Expressing Human Cytochrome P4502E1",[44,45],"Defeng Wu","Arthur I. Cederbaum",2,"Journal of Biological Chemistry","1996-09-01",1996,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0021925818401676","10.1074\u002Fjbc.271.39.23914","\u003Cp>Thực nghiệm độc chất học sử dụng dòng tế bào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">HepG2\u003C\u002Fb> chuyển gen biểu hiện enzyme cytochrome P450 2E1 (CYP2E1) của người để đánh giá độc tính tế bào do ethanol gây ra. Sự biểu hiện quá mức của CYP2E1 làm tăng gấp đôi lượng gốc tự do nội bào và thúc đẩy quá trình chết theo chương trình (apoptosis). Kết quả mang lại \u003Cb>mô hình tế bào \u003Ci>in vitro\u003C\u002Fi> chuẩn\u003C\u002Fb> phục vụ sàng lọc các hoạt chất bảo vệ gan chống tổn thương do cồn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":61,"synonyms":62,"definition":67,"discipline":68,"references":69,"faqs":91,"createUser":101,"publishUser":21,"keywords":105,"keywordCount":116,"enrichTopicLink":117,"status":118,"createTime":119,"updateTime":120,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":121,"publicationScanTime":122,"contentErrorMessage":21,"viewCount":123,"relateTopics":124},"hepg2","Hepg2 là gì? Các công bố khoa học về Hepg2","HEPG2 là một dòng tế bào ung thư gan (hepatocellular carcinoma) được phát triển từ một mẫu ung thư gan người trưởng thành. Dòng tế bào HEPG2 thường được sử dụng...","{\"ops\":[{\"insert\":\"HEPG2 là một dòng tế bào ung thư gan (hepatocellular carcinoma) được phát triển từ một mẫu ung thư gan người trưởng thành. Dòng tế bào HEPG2 thường được sử dụng để nghiên cứu về cơ chế bệnh, thử nghiệm dược phẩm và tính đa dạng của các chất chống ung thư.\\nHEPG2 là một dòng tế bào ung thư gan người được phát triển từ mẫu ung thư gan cắt từ một đặc điểm sinh lýngười lớn bị bệnh. Được cô lập lần đầu tiên vào năm 1977, HEPG2 đã trở thành một công cụ quan trọng trong nghiên cứu ung thư gan, nghiên cứu thuốc và nghiên cứu cơ chế bệnh.\\n\\nHEPG2 có khả năng tự tái tạo và phát triển nhanh, khả năng này tương đối giống với tính chất tái tạo của tế bào ung thư gan thực tế. Điều này cho phép HEPG2 được sử dụng để nghiên cứu về các quy trình sinh học và cơ chế bệnh của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20gan%22%7D}}.\\n\\nHEPG2 cũng thể hiện nhiều thuộc tính chức năng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} bình thường, bao gồm tụy tự, biosynthesis lipid, và chức năng khác liên quan đến gan. Điều này làm cho nó trở thành một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%B2ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} hữu ích để nghiên cứu về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20gan%22%7D}} và tác động của các chất liệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} hoặc chế phẩm khác trên gan.\\n\\nMột trong những ứng dụng chính của HEPG2 là nghiên cứu tác động của các dược phẩm và hợp chất chống ung thư vào tế bào ung thư gan. Đây làm cho HEPG2 trở thành một công cụ hữu ích trong việc đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} và sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} của các hợp chất. Ngoài ra, HEPG2 cũng được sử dụng làm mô hình nghiên cứu để hiểu sự phát triển và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20c%C4%83n%22%7D}} của ung thư gan.\\nHEPG2 là một dòng tế bào ung thư gan người được phát triển từ một mẫu ung thư gan cắt từ một bệnh nhân nam trưởng thành. Dòng tế bào HEPG2 được lấy từ một nhân khối ung thư gan đơn lẻ đã được tách rời và sau đó được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}} trong môi trường ở điều kiện ổn định trong phòng thí nghiệm.\\n\\nHEPG2 được xem như là một mô hình ung thư gan người trong nghiên cứu. Nó có nhiều đặc điểm ung thư gan, bao gồm khả năng tăng tốc độ phân tử và tăng khả năng di chuyển. Tế bào HEPG2 cũng có khả năng tạo thành khối u {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xenograft%22%7D}} trong chuột nuôi cấy.\\n\\nHEPG2 có khả năng tự tái tạo mạnh mẽ và tăng trưởng nhanh, cho phép nghiên cứu về các quy trình sinh học quan trọng như quy trình tái tạo DNA, sự chia tách tế bào, chuyển hóa các chất trong cơ thể và sự phát triển của tế bào. Điều này cho phép nghiên cứu cơ chế ung thư gan và những yếu tố tác động lên quá trình này.\\n\\nDòng tế bào HEPG2 cũng thể hiện nhiều thuộc tính chức năng của tế bào gan bình thường, bao gồm khả năng chuyển hóa thuốc, chuyển hóa lipit và biểu hiện nhiều gen liên quan đến chức năng gan. Điều này làm cho HEPG2 trở thành một mô hình hữu ích để nghiên cứu về chức năng gan và đánh giá tác động của các chất liệu, dược phẩm hoặc chế phẩm khác lên gan.\\n\\nVì các đặc điểm trên, HEPG2 đã trở thành một công cụ quan trọng trong nghiên cứu về ung thư gan, nghiên cứu mới thuốc và điều tra cơ chế bệnh. Nó được sử dụng để kiểm tra hoạt tính chống ung thư của các hợp chất và dược phẩm mới, đánh giá sự tổn thương tế bào ung thư và hiểu sâu hơn về quá trình phát triển và di căn của ung thư gan.\\n\"}]}","HepG2 Cell Line",[63,64,65,66],"dòng tế bào HepG2","tế bào HepG2","HepG2 cells","HepG2 cell line","HepG2 là dòng tế bào bất tử bắt nguồn từ mô ung thư biểu mô gan người, được sử dụng làm hệ thống mô hình in vitro tiêu chuẩn trong nghiên cứu độc tính gan, dược động học và chuyển hóa thuốc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[70,77,84],{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":21},"Aden, D. P., Fogel, A., Plotkin, S., Damjanov, I., & Knowles, B. B. (1979). Controlled synthesis of HBsAg in a differentiated human liver carcinoma-derived cell line. Nature, 282(5739), 615–616.","Controlled synthesis of HBsAg in a differentiated human liver carcinoma-derived cell line","Aden, D. P., Fogel, A., Plotkin, S., et al.","Nature",1979,"10.1038\u002F282615a0",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":21},"Knowles, B. B., Howe, C. C., & Aden, D. P. (1980). Human Hepatocellular Carcinoma Cell Lines Secrete the Major Plasma Proteins and Hepatitis B Surface Antigen. Science, 209(4455), 497–499.","Human Hepatocellular Carcinoma Cell Lines Secrete the Major Plasma Proteins and Hepatitis B Surface Antigen","Knowles, B. B., Howe, C. C., & Aden, D. P.","Science",1980,"10.1126\u002Fscience.6248960",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":21},"Wilkening, S., Stahl, F., & Bader, A. (2003). Comparison of primary human hepatocytes and hepatoma cell line HepG2 with regard to their biotransformation properties. Drug Metabolism and Disposition, 31(8), 1035–1042.","Comparison of primary human hepatocytes and hepatoma cell line HepG2 with regard to their biotransformation properties","Wilkening, S., Stahl, F., & Bader, A.","Drug Metabolism and Disposition",2003,"10.1124\u002Fdmd.31.8.1035",[92,95,98],{"question":93,"answer":94},"Dòng tế bào HepG2 có nguồn gốc từ đâu và mang những đặc điểm gì nổi bật?","Dòng tế bào HepG2 được phân lập năm 1977 từ mô u gan của một bệnh nhân nam 15 tuổi. Đây là dòng tế bào bất tử có khả năng tăng sinh liên tục nhưng vẫn bảo tồn nhiều chức năng biệt hóa của tế bào gan người như bài tiết Albumin, Transferrin và tham gia chuyển hóa thuốc.",{"question":96,"answer":97},"Vì sao HepG2 được sử dụng rộng rãi trong các thử nghiệm sàng lọc độc tính gan (Hepatotoxicity)?","HepG2 có nguồn gốc từ gan người, dễ nuôi cấy với chi phí thấp và tính lặp lại cao. Dù mức biểu hiện một số enzym CYP450 thấp hơn tế bào gan tươi, HepG2 vẫn phản ứng nhạy bén với các chất gây độc ty thể, stress oxy hóa và tổn thương màng tế bào.",{"question":99,"answer":100},"Mô hình nuôi cấy 3D Spheroid của HepG2 có ưu thế gì so với nuôi cấy 2D truyền thống?","Nuôi cấy vi cầu 3D giúp tế bào HepG2 tái thiết lập phân cực không gian, hình thành mạng lưới vi quản mật và tăng cường biểu hiện các enzym chuyển hóa CYP450 cùng các protein vận chuyển thuốc, mô phỏng chân thực hơn cấu trúc và sinh lý của mô gan sống.",{"id":102,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[106,107,108,109,110,111,112,113,114,115],"ung thư gan","tế bào gan","dòng tế bào","chức năng gan","dược phẩm","hoạt tính chống ung thư","độc lực","di căn","nuôi cấy","xenograft",10,true,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.308+00:00","2026-09-02T13:20:28.726+00:00","2026-08-31T16:05:34.109+00:00","2026-09-02T13:20:28.722+00:00",583,[125,128,131,134,137,140,143,146,149,152],{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào"]