[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hepatocellular%20carcinoma{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hepatocellular carcinoma":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"hepatocellular carcinoma","Hepatocellular carcinoma là gì? Các công bố khoa học về Hepatocellular carcinoma","Hepatocellular carcinoma (HCC) là một loại ung thư gan phát triển từ tế bào chức năng chính trong gan, được gọi là tế bào gan. Đây là dạng ung thư gan phổ biến ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hepatocellular carcinoma\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Ung thư biểu mô tế bào gan\u003C\u002Fem> - HCC) là thể ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất, khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan (hepatocyte), thường xuất hiện trên nền tảng bệnh gan mạn tính, xơ gan do viêm gan virus B, C hoặc nhiễm độc rượu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học Toàn cầu và Gánh nặng Bệnh tật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hepatocellular carcinoma là bệnh lý ung thư phổ biến thứ sáu trên thế giới và đứng hàng thứ ba về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20nh%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} do ung thư toàn cầu, gây ra hơn 800.000 ca tử vong mỗi năm. Phân bố địa lý của HCC có sự bất đối xứng rõ rệt, với hơn 70% tổng số ca mắc mới tập trung tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Tại Việt Nam, ung thư gan luôn nằm trong nhóm ung thư dẫn đầu về cả tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tử vong ở cả hai giới, đặc biệt là ở nam giới trưởng thành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khác biệt căn bản của HCC so với đa số các khối u đặc khác là bệnh phát sinh trên 80% đến 90% các trường hợp có nền tảng bệnh lý gan mạn tính hoặc xơ gan tiến triển. Sự phối hợp giữa quá trình hoại tử tế bào gan liên tục, viêm mô mạn tính và sự tái sinh dạng nốt bất thường tạo môi trường vi mô thuận lợi cho sự tích tụ các đột biến gen ung thư thúc đẩy sinh ung.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố Nguy cơ và Cơ chế Sinh Ung Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nguyên nhân căn nguyên hàng đầu đã được chứng minh bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Là nguyên nhân phổ biến nhất tại châu Á và châu Phi. HBV là một virus chứa DNA có khả năng tích hợp trực tiếp bộ gen của nó vào hệ gen của tế bào gan chủ, gây mất ổn định nhiễm sắc thể và biểu hiện protein sinh ung HBx có khả năng ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} p53 và kích hoạt con đường tín hiệu Wnt\u002Fbeta-catenin. Đặc biệt, bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính có thể phát triển thành HCC ngay cả khi chưa có biểu hiện xơ gan trên lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm virus viêm gan C (HCV) mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Chiếm ưu thế tại Bắc Mỹ, châu Âu và Nhật Bản. HCV là virus chứa RNA không tích hợp gen mà thúc đẩy sinh ung gián tiếp qua cơ chế gây viêm gan hoại tử mạn tính, xơ gan tiến triển và tạo stress oxy hóa kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} (MASLD\u002FMASH):\u003C\u002Fstrong> Đang trở thành nguyên nhân gia tăng nhanh chóng nhất trên toàn cầu do đại dịch béo phì, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} và đái tháo đường típ 2.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố nấm Aflatoxin B1:\u003C\u002Fstrong> Độc tố do nấm \u003Cem>Aspergillus flavus\u003C\u002Fem> sinh ra trong các loại hạt ngũ cốc (ngô, lạc) bảo quản ẩm mốc, gây đột biến đặc hiệu thay thế acid amin G sang T tại codon 249 của gen \u003Cem>TP53\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lạm dụng rượu bia mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Độc tính trực tiếp của acetaldehyde kết hợp với tình trạng thiếu dinh dưỡng và xơ gan rượu thúc đẩy đột biến tế bào gan.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Tầm soát và Chẩn đoán Hình ảnh Không Xâm Lấn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do giai đoạn sớm của HCC hầu như không biểu hiện bất kỳ triệu chứng cơ năng nào, các hướng dẫn lâm sàng quốc tế (AASLD, EASL, APASL) đồng thuận khuyến cáo chương trình tầm soát chủ động cho nhóm đối tượng nguy cơ cao (tất cả bệnh nhân xơ gan ở mọi nguyên nhân, và người nhiễm HBV mạn tính có nguy cơ gia đình hoặc trên 40 tuổi):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm bụng định kỳ mỗi 6 tháng:\u003C\u002Fstrong> Là phương tiện tầm soát hàng đầu có tính sẵn có cao, không xâm lấn và chi phí hợp lý để phát hiện các nốt tổn thương mới trong nhu mô gan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dấu ấn sinh học khối u huyết thanh (Tumor biomarkers):\u003C\u002Fstrong> Định lượng định kỳ Alpha-fetoprotein (AFP). Khi phối hợp AFP cùng hai dấu ấn chuyên biệt là AFP-L3 (tỷ lệ đồng phân AFP gắn lectin) và PIVKA-II (DCP - protein induced by vitamin K absence-II), độ nhạy phát hiện HCC giai đoạn sớm tăng lên đáng kể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Đối với HCC, chẩn đoán xác định có thể được thiết lập hoàn toàn dựa trên tiêu chuẩn hình ảnh học không xâm lấn mà \u003Cstrong>không bắt buộc phải sinh thiết mô học\u003C\u002Fstrong>, áp dụng trên nền bệnh nhân có bệnh gan mạn tính hoặc xơ gan khi sử dụng chụp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%20%C4%91a%20d%C3%A3y%22%7D}} (MDCT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) có tiêm thuốc cản quang\u002Fđối quang từ theo hệ thống phân loại LI-RADS (\u003Cem>Liver Imaging Reporting and Data System\u003C\u002Fem>). Hình ảnh điển hình của HCC bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Khối tổn thương ngấm thuốc cản quang mạnh và không đồng nhất trong thì động mạch (\u003Cem>arterial phase hyperenhancement - APHE\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thải thuốc nhanh tạo hiện tượng 'rửa thuốc' trong thì tĩnh mạch cửa hoặc thì muộn (\u003Cem>washout appearance\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự hiện diện của vỏ bọc giả khối u ngấm thuốc ở thì muộn (\u003Cem>enhancing capsule\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hệ thống Xếp Giai đoạn và Định hướng Phác đồ Điều trị theo BCLC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống xếp giai đoạn của Phòng khám Gan Barcelona (\u003Cem>Barcelona Clinic Liver Cancer - BCLC\u003C\u002Fem>) là công cụ toàn diện nhất kết hợp đồng thời ba yếu tố: đặc điểm khối u (kích thước, số lượng nốt u, xâm lấn tĩnh mạch cửa), chức năng gan bảo tồn (theo thang điểm Child-Pugh) và thể trạng toàn thân của bệnh nhân (thang điểm toàn trạng ECOG\u002FPS):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn BCLC\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm Khối U và Thể trạng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng Gan\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lựa chọn Điều trị Ưu tiên\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn 0 (Rất sớm)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>U đơn độc &lt; 2 cm; PS = 0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Child-Pugh A\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt gan triệt căn hoặc đốt nhiệt u (RFA\u002FMWA)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn A (Sớm)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn u bất kỳ kích thước hoặc tối đa 3 u ≤ 3 cm; PS = 0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Child-Pugh A - B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghép gan (tiêu chuẩn Milan), Cắt gan, hoặc Đốt nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn B (Trung gian)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa u trong gan vượt quá tiêu chuẩn Milan, chưa xâm lấn mạch; PS = 0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Child-Pugh A - B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nút mạch hóa chất (TACE) hoặc Nút mạch phóng xạ (TARE)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn C (Tiến triển)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>U xâm lấn nhánh tĩnh mạch cửa hoặc di căn hạch\u002Fxa; PS 1 - 2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Child-Pugh A - B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liệu pháp toàn thân (Miễn dịch phối hợp Kháng sinh mạch)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn D (Giai đoạn cuối)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy kiệt thể trạng nặng (PS &gt; 2) hoặc suy giảm chức năng gan trầm trọng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Child-Pugh C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chăm sóc giảm nhẹ nâng đỡ triệu chứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các Tiến bộ Đột phá trong Điều trị Toàn thân Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hơn một thập kỷ trước đây, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20tyrosine%20kinase%22%7D}} đường uống Sorafenib là lựa chọn duy nhất cho bệnh nhân HCC giai đoạn tiến triển nhưng chỉ mang lại lợi ích sống thêm khiêm tốn (trung bình 10,7 tháng so với 7,9 tháng của giả dược trong thử nghiệm SHARP). Từ năm 2020 đến nay, sự ra đời của các liệu pháp phối hợp miễn dịch đã tạo nên bước ngoặt cách mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phác đồ Tiêu chuẩn Vàng Bậc một:\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm lâm sàng pha III IMbrave150 chứng minh sự phối hợp giữa \u003Cstrong>Atezolizumab\u003C\u002Fstrong> (kháng thể đơn dòng ức chế PD-L1) và \u003Cstrong>Bevacizumab\u003C\u002Fstrong> (kháng thể kháng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} VEGF) giúp nâng thời gian sống thêm trung bình toàn bộ (OS) lên tới 19,2 tháng, vượt trội hoàn toàn so với Sorafenib.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phác đồ Kháng thể Kép:\u003C\u002Fstrong> Sự phối hợp giữa \u003Cstrong>Durvalumab\u003C\u002Fstrong> (kháng PD-L1) và \u003Cstrong>Tremelimumab\u003C\u002Fstrong> (kháng CTLA-4) theo phác đồ STRIDE (thử nghiệm HIMALAYA) mở ra thêm một lựa chọn miễn dịch không sử dụng thuốc kháng VEGF, đặc biệt an toàn cho nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20c%C3%B3%20nguy%20c%C6%A1%20cao%22%7D}} xuất huyết tiêu hóa do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\n\u003Ch2>Đánh giá Chức năng Dự trữ Gan theo Thang điểm Child-Pugh và ALBI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do phần lớn bệnh nhân HCC xuất hiện trên nền tảng xơ gan, việc bảo tồn chức năng tế bào gan còn lại là yếu tố sống còn chi phối việc lựa chọn phác đồ điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm Child-Turcotte-Pugh (CTP):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá 5 thông số: Bilirubin toàn phần, Albumin huyết thanh, Tỷ lệ Prothrombin (INR), Mức độ Cổ trướng và Mức độ Bệnh não gan. Phân loại thành Child-Pugh A (5 - 6 điểm: chức năng gan bảo tồn tốt, chịu đựng được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20gan%20l%E1%BB%9Bn%22%7D}}), Child-Pugh B (7 - 9 điểm: chức năng gan suy giảm vừa, cần thận trọng tối đa khi can thiệp tại chỗ) và Child-Pugh C (10 - 15 điểm: suy gan mất bù nặng, chống chỉ định mọi can thiệp xâm lấn ngoài ghép gan).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số ALBI (Albumin-Bilirubin grade):\u003C\u002Fstrong> Là mô hình định lượng khách quan hoàn toàn dựa trên công thức toán học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{ALBI} = (\\log_{10} \\text{Bilirubin } [\\mu\\text{mol\u002FL}] \\times 0{,}66) + (\\text{Albumin } [\\text{g\u002FL}] \\times -0{,}085)\u003C\u002Fscript>, loại bỏ các biến chủ quan (cổ trướng và bệnh não gan) giúp phân tầng tiên lượng sống còn chính xác hơn ở bệnh nhân được điều trị can thiệp nội mạch TACE hoặc dùng thuốc miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Ful>","Hepatocellular carcinoma (HCC)","Hepatocellular carcinoma là thể ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất, khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan (hepatocyte), thường xuất hiện trên nền tảng bệnh gan mạn tính, xơ gan do viêm gan virus B, C hoặc nhiễm độc rượu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Balachandrakumar, Jabbar, White et al. (2018). Diagnosis and Staging of Hepatocellular Carcinoma (HCC). Liver Cancers. doi:10.1007\u002F978-3-319-92216-4_6","Diagnosis and Staging of Hepatocellular Carcinoma (HCC)","Balachandrakumar, Jabbar, White et al.","Liver Cancers",2018,"10.1007\u002F978-3-319-92216-4_6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-319-92216-4_6",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Hoogewoud (1993). Diagnosis and Staging of Malignant Liver Disease. Hepatocellular Carcinoma and Liver Metastases: Diagnosis and Treatment. doi:10.1007\u002F978-3-642-77981-7_3","Diagnosis and Staging of Malignant Liver Disease","Hoogewoud","Hepatocellular Carcinoma and Liver Metastases: Diagnosis and Treatment",1993,"10.1007\u002F978-3-642-77981-7_3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-642-77981-7_3",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Vilana, Forner, García et al. (2011). Imaging diagnosis of hepatocellular carcinoma. Addendum to hepatocellular carcinoma: diagnosis, staging and treatment strategies. Radiología (English Edition). doi:10.1016\u002Fs2173-5107(11)70009-x","Imaging diagnosis of hepatocellular carcinoma. Addendum to hepatocellular carcinoma: diagnosis, staging and treatment strategies","Vilana, Forner, García et al.","Radiología (English Edition)",2011,"10.1016\u002Fs2173-5107(11)70009-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs2173-5107(11)70009-x",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Chương trình tầm soát sớm ung thư biểu mô tế bào gan được khuyến cáo thực hiện như thế nào?","Thực hiện siêu âm ổ bụng định kỳ 6 tháng một lần kết hợp với định lượng nồng độ dấu ấn sinh học alpha-fetoprotein (AFP) huyết thanh cho tất cả các đối tượng có nguy cơ cao (xơ gan, viêm gan B, C).",{"question":50,"answer":51},"Hệ thống phân loại giai đoạn BCLC (Barcelona Clinic Liver Cancer) có vai trò định hướng điều trị ra sao?","BCLC phân loại từ giai đoạn rất sớm (0) đến giai đoạn cuối (D), giúp lựa chọn chiến lược phù hợp: phẫu thuật cắt gan hoặc ghép gan cho giai đoạn sớm, nút mạch hóa chất (TACE) cho giai đoạn trung gian, và liệu pháp miễn dịch\u002Fkháng thể đích cho giai đoạn tiến triển.",{"question":53,"answer":54},"Liệu pháp toàn thân bậc một tiêu chuẩn hiện nay cho bệnh nhân HCC giai đoạn tiến triển là gì?","Phác đồ phối hợp giữa kháng thể ức chế PD-L1 (Atezolizumab) và kháng thể kháng sinh mạch VEGF (Bevacizumab) là tiêu chuẩn vàng mang lại hiệu quả kéo dài thời gian sống thêm vượt trội.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"nguyên nhân tử vong","gen ức chế khối u","rối loạn chuyển hóa","hội chứng chuyển hóa","cắt lớp vi tính đa dãy","thuốc ức chế tyrosine kinase","yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu","bệnh nhân có nguy cơ cao","giãn tĩnh mạch thực quản","phẫu thuật cắt gan lớn",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T08:26:43.483+00:00","2026-09-06T05:09:36.291+00:00","2026-09-06T05:09:35.853+00:00",286,[78,81,84,87,90,92,95,98,101,111],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose",{"id":60,"title":91,"term":60,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Nguyên nhân tử vong là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":102,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]