[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hemophilia%20a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hemophilia a":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"hemophilia a","Hemophilia a là gì? Các công bố khoa học về Hemophilia a","Hemophilia A là một loại bệnh máu di truyền do thiếu hụt hoặc không hoạt động đúng cách của protein chịu trách nhiệm đông máu gọi là factor VIII (FVIII). Bệnh n...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh máu khó đông A\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hemophilia A\u003C\u002Fem>) là bệnh rối loạn đông máu bẩm sinh do thiếu hụt yếu tố đông máu VIII, khiến quá trình tạo cục máu đông bị đình trệ và dễ gây chảy máu tái diễn ở các khớp và cơ bắp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hemophilia A là một loại bệnh máu di truyền do thiếu hụt hoặc không hoạt động đúng cách của protein chịu trách nhiệm đông máu gọi là factor VIII (FVIII). Bệnh này là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91%C3%B4ng%20m%C3%A1u%22%7D}} cấp tính hoặc mạng lưới chở đông trong quá trình hình thành cục máu sơ cứng. Người mắc bệnh hemophilia A có thể chịu nhiều chảy máu và chảy máu kéo dài sau khi bị thương hoặc trong quá trình kiểm tra y tế.\nHemophilia A là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} liên quan đến gen F8, nằm trên loại hình gen X-liên kết, do đó bệnh thường xuất hiện ở nam giới. Nữ có thể là người mang gen và truyền cho con trai của mình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Người mắc bệnh hemophilia A thiếu hoặc không có đủ protein factor VIII (FVIII), một yếu tố quan trọng trong quá trình đông máu. FVIII là một protein cần thiết để hệ thống đông máu hoạt động đúng cách và giúp hình thành cục máu sơ cứng để ngừng chảy máu khi có thương tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi có thương tổn, người mắc hemophilia A có thể chịu chảy máu lâu hơn và không dừng lại một cách bình thường. Họ có thể dễ dẫn đến việc chảy máu trong các cú đánh, vết thương nhỏ hoặc thậm chí tình trạng nội tiết máu trong các khối máu (như đau trong khớp).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các triệu chứng của hemophilia A có thể bao gồm chảy máu dài hơn sau khi bị thương, xuất hiện bầm tím dễ dàng, chảy máu trong cơ hoặc khớp, chảy máu tiểu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A3y%20m%C3%A1u%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}, chảy máu trong não.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để chẩn đoán hemophilia A, các xét nghiệm máu, như đo mức đông của máu hoặc xác định mức đông của FVIII, được thực hiện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị cho hemophilia A bao gồm tiêm FVIII để nâng cao mức đông máu và kiểm soát chảy máu. Có cả các phương pháp thay thế FVIII rút ngắn (tiêm tổng hợp hoá học) và FVIII tái sản xuất (tiêm dung dịch có chứa FVIII tinh khiết), phụ thuộc vào mức độ và sự nghiêm trọng của bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hemophilia A là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20m%C3%A3n%20t%C3%ADnh%22%7D}} và không có giải pháp điều trị hoàn toàn. Tuy nhiên, với việc chăm sóc và quản lý đúng cách, người mắc hemophilia A có thể sống một cuộc sống hoàn toàn bình thường.\nHemophilia A có ba cấp độ nghiêm trọng khác nhau, dựa trên lượng factor VIII có mặt trong máu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Hemophilia A nhẹ: Cấp độ này thường xảy ra khi mức độ FVIII trong máu là từ 5-40% so với người bình thường. Những người mắc bệnh có thể chịu chảy máu lâu hơn sau khi bị thương nhưng thường không có chảy máu không kiểm soát trong thể chất hàng ngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Hemophilia A vừa: Cấp độ này xảy ra khi mức độ FVIII trong máu giữa 1-5% so với người bình thường. Những người mắc bệnh có thể chịu chảy máu kéo dài sau khi bị thương và có thể có chảy máu không kiểm soát trong một số tình huống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Hemophilia A nặng: Cấp độ này xảy ra khi mức độ FVIII trong máu dưới 1% so với người bình thường. Những người mắc bệnh này thường chịu chảy máu nặng sau khi bị thương, và có thể có chảy máu nội tiết hoặc ngoại vi không kiểm soát. Họ cũng có nguy cơ cao hơn bị chảy máu trong những vùng quan trọng như não, cơ hoặc khớp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Người mắc hemophilia A thường phải thực hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} chảy máu, như tránh các hoạt động thể thao nguy hiểm, tránh dùng thuốc gây chảy máu như AAS (aspirin) và NSAIDs (nonsteroidal anti-inflammatory drugs), và thực hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}} bổ sung vitamin K. Điều quan trọng là lập kế hoạch để điều trị chảy máu được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả sau khi bị thương để ngăn chặn tình trạng chảy máu kéo dài hoặc nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hemophilia A cũng có thể đi kèm với những biến chứng như việc hình thành khối máu trong mạch máu, viêm khớp mãn tính, tổn thương cơ, viêm mô bao quanh cơ và việc hình thành đá tiểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để quản lý bệnh và giảm nguy cơ biến chứng, người mắc hemophilia A thường cần thường xuyên được giám sát và điều trị bởi các chuyên gia huyết học hoặc bác sĩ đông máu, và thực hiện các biện pháp phòng ngừa chảy máu trong cuộc sống hàng ngày.\u003C\u002Fp>","Bệnh máu khó đông A","Hemophilia A","Hemophilia A (bệnh máu khó đông A) là bệnh rối loạn đông máu di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể giới tính X, gây ra bởi sự thiếu hụt hoặc khiếm khuyết chức năng của yếu tố đông máu VIII, dẫn đến nguy cơ xuất huyết kéo dài tự phát hoặc sau chấn thương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Green (2018). Congenital Deficiency of Factor VIII: Hemophilia A. Hemophilia and Von Willebrand Disease.","Congenital Deficiency of Factor VIII: Hemophilia A","Green","Hemophilia and Von Willebrand Disease",2018,"10.1016\u002Fb978-0-12-812954-8.00005-9",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Yakovleva (2023). Combined Factor V and Factor VIII Deficiency, Diagnosis, and Management. Congenital Bleeding Disorders.","Combined Factor V and Factor VIII Deficiency, Diagnosis, and Management","Yakovleva","Congenital Bleeding Disorders",2023,"10.1007\u002F978-3-031-43156-2_9",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Udvardi-Bukits (2017). Bleeding after Tenckhoff-catheter placement – acquired factor VIII. deficiency. Morressier.","Bleeding after Tenckhoff-catheter placement – acquired factor VIII. deficiency","Udvardi-Bukits","Morressier",2017,"10.26226\u002Fmorressier.59a56f96d462b8028d895c1e",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Phân độ mức độ nặng của Hemophilia A dựa trên tiêu chí nào?","Dựa vào nồng độ hoạt tính yếu tố VIII huyết tương: thể nặng (\u003C 1% hoạt tính, xuất huyết tự phát thường xuyên), thể trung bình (1 - 5% hoạt tính, xuất huyết sau chấn thương nhẹ), và thể nhẹ (> 5 - 40% hoạt tính, chỉ xuất huyết sau phẫu thuật hoặc chấn thương lớn).",{"question":48,"answer":49},"Phương pháp điều trị chuẩn hiện nay cho bệnh nhân Hemophilia A là gì?","Liệu pháp tiêm truyền tĩnh mạch bổ sung chế phẩm yếu tố VIII định kỳ phòng ngừa (prophylaxis), sử kháng thể đơn dòng đặc hiệu kép mimetic như Emicizumab, và các thử nghiệm liệu pháp gen bằng vector AAV.",{"question":51,"answer":52},"Biến chứng nguy hiểm nhất trong quá trình điều trị bổ sung yếu tố VIII là gì?","Xuất hiện chất ức chế (kháng thể đồng loài trung hòa yếu tố VIII) ở 25-30% bệnh nhân thể nặng, làm mất hiệu lực của yếu tố VIII truyền vào và đòi hỏi dùng các tác nhân bắc cầu (bypassing agents).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"rối loạn đông máu","bệnh di truyền","chảy máu tiêu hóa","bệnh mãn tính","biện pháp phòng ngừa","chế độ ăn uống",6,false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-08T12:09:35.668+00:00","2026-09-08T12:09:35.332+00:00",294,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cây phả hệ","Cây phả hệ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cây phả hệ",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phả hệ","Phả hệ là gì? Các công bố khoa học về Phả hệ",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"multiplex pcr","Multiplex pcr là gì? Các công bố khoa học về Multiplex pcr",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"béo phì","Béo phì là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Béo phì"]