[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_haplotype{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_haplotype":71},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":69,"vietnamLatest":70},[],[8,25,40,55],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"4022d641-886d-4af6-a08c-912b02861376","Các Haplotype Mới của Gen Mitochondrial CytB Trong Quần Thể Đẻ Trứng Của Diều Hâu Đen Siberia Milvus migrans lineatus Gray, 1831 Tại Lãnh Thổ Cộng Hòa Tyva","New Haplotypes of the Mitochondrial Gene CytB in the Nesting Population of the Siberian Black Kite Milvus migrans lineatus Gray, 1831 in the Territory of the Republic of Tyva",[13,14,15],"N. G. Andreyenkova","O. V. Andreyenkov","I. V. Karyakin",4,"Doklady Biochemistry and Biophysics",false,"2018-11-05",2018,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1607672918050034","10.1134\u002FS1607672918050034","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích di truyền học quần thể ty thể\u003C\u002Fb> dựa trên trình tự gen \u003Ci>CytB\u003C\u002Fi> thu thập từ 19 tổ diều hâu đen Siberia \u003Ci>Milvus migrans lineatus\u003C\u002Fi> tại Cộng hòa Tyva. Nghiên cứu phát hiện 3 \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">haplotype\u003C\u002Fb> mới gồm CytB-6.1, CytB-6.2 và CytB-19.1 mang các đột biến đặc trưng không xuất hiện ở phân loài châu Âu. Kết quả làm sáng tỏ cấu trúc di truyền và lịch sử tiến hóa của loài, dù cỡ mẫu khảo sát cá thể non tại địa bàn còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"300d4fe9-dd9d-4210-9911-0615e88476f4","Đa hình di truyền, phân bố haplotype và phát sinh loài của các loài Daphnia (Cladocera: Anomopoda) từ các thủy vực ở Nga được suy ra từ giải trình tự gen 16S mtDNA","Genetic polymorphism, haplotype distribution, and phylogeny of Daphnia (Cladocera: Anomopoda) species from the water bodies of russia as inferred from the 16S mtDNA gene sequencing",[30,31,32],"E. I. Zuykova","N. A. Bochkarev","N. G. Sheveleva",3,"Russian Journal of Genetics","2016-07-13",2016,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS102279541604013X","10.1134\u002FS102279541604013X","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích phát sinh loài phân tử và mạng lưới phả hệ\u003C\u002Fb> dựa trên trình tự đoạn gen ty thể \u003Ci>16S mtDNA\u003C\u002Fi> của các loài rận nước \u003Ci>Daphnia\u003C\u002Fi> tại các thủy vực nước Nga. Phân bố các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">haplotype\u003C\u002Fb> di truyền làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng phức tạp giữa các phức hợp loài \u003Ci>D. longispina\u003C\u002Fi>, \u003Ci>D. pulex\u003C\u002Fi> và \u003Ci>D. magna\u003C\u002Fi>. Công trình xác lập cơ sở phát sinh địa lý phân tử cho thủy sinh vật, dù các biến dị hình thái vi mô cần được đối chiếu giải phẫu chi tiết.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":18,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":21,"url":52,"doi":53,"summary":54},"405ced6a-69d6-4a42-bde2-3b21aa6e057b","Các đa hình đơn nucleotide và haplotype được phát hiện tại vùng 16q22.1 làm tăng nguy cơ bệnh thận đái tháo đường ở quần thể người Hán Trung Quốc","Identified single-nucleotide polymorphisms and haplotypes at 16q22.1 increase diabetic nephropathy risk in Han Chinese population",[45,46,47],"Li-Na Liao","Ching-Chu Chen","Fang-Yang Wu",9,"BMC Genetics","2014-10-31",2014,"https:\u002F\u002Fbmcgenomdata.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12863-014-0113-8","10.1186\u002Fs12863-014-0113-8","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu liên kết toàn bộ hệ gen\u003C\u002Fb> trên 574 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 người Hán nhằm tìm kiếm các biến thể di truyền nhạy cảm với biến chứng thận. Phân tích di truyền xác định tổ hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">haplotype\u003C\u002Fb> \u003Ci>C-C-G\u003C\u002Fi> trên vùng nhiễm sắc thể 16q22.1 làm tăng nguy cơ bệnh thận đái tháo đường lên 1,93 lần (\u003Ci>p = 6,25 × 10^-7\u003C\u002Fi>). Phát hiện cung cấp dấu ấn sinh học tiềm năng cho tiên lượng sớm, dù cần kiểm chứng trên các quần thể dân tộc khác.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":58,"authorNames":59,"authorCount":63,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":21,"url":66,"doi":67,"summary":68},"201ae839-7f93-420d-908d-b48dca1e1802","Các haplotype của gen biến đổi khối u tuyến yên-1 và nguy cơ u tuyến yên: nghiên cứu trường hợp - đối chứng","Pituitary tumor transforming gene-1 haplotypes and risk of pituitary adenoma: a case-control study",[60,61,62],"Shuai Chen","Lan Xiao","Zhixiong Liu",5,"2011-03-25",2011,"https:\u002F\u002Fbmcmedgenet.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2350-12-44","10.1186\u002F1471-2350-12-44","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu bệnh - chứng di truyền phân tử\u003C\u002Fb> trên 280 bệnh nhân u tuyến yên và 280 đối chứng người Hán nhằm đánh giá vai trò của gen biến đổi khối u tuyến yên \u003Ci>PTTG1\u003C\u002Fi>. Kỹ thuật \u003Ci>PCR-RFLP\u003C\u002Fi> xác định các đa hình đơn nucleotide và tái cấu trúc các tổ hợp alen liên kết. Kết quả ghi nhận không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">haplotype\u003C\u002Fb> của gen PTTG1 với nguy cơ mắc bệnh, tạo dữ liệu đối chứng quan trọng cho các nghiên cứu dịch tễ di truyền tiếp theo.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":72,"meta":21},{"id":73,"title":74,"description":75,"content":76,"term":73,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":77,"publishUser":21,"keywords":81,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":21,"viewCount":107,"relateTopics":108},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype","Haplotype là tổ hợp các biến thể di truyền nằm gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể và có xu hướng được di truyền cùng nhau qua các thế hệ. Khái niệm này phản ánh cấu trúc gen đơn bội, giúp theo dõi di truyền, phân tích nguy cơ bệnh lý và nghiên cứu nguồn gốc cũng như tiến hóa loài người.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Haplotype là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Haplotype là một tổ hợp các biến thể di truyền (thường là các SNP – single nucleotide {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polymorphism%22%7D}}s) được di truyền cùng nhau trên một đoạn DNA thuộc cùng một nhiễm sắc thể. Các biến thể này nằm gần nhau về mặt vật lý nên có xu hướng được truyền đi như một đơn vị trong quá trình phân bào, đặc biệt khi quá trình tái tổ hợp xảy ra ít hoặc không xảy ra giữa các vị trí này. Từ \"haplotype\" là sự kết hợp giữa \"haploid\" (đơn bội) và \"genotype\" (kiểu gen), phản ánh tổ hợp cụ thể của các alen trên một chuỗi đơn của bộ gen. Trong sinh học phân tử và di truyền học, haplotype là công cụ cực kỳ quan trọng để nghiên cứu di truyền dân số, xác định nguy cơ mắc bệnh, truy xuất nguồn gốc tổ tiên, và tối ưu hóa liệu pháp điều trị cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và di truyền của haplotype\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Sự liên kết di truyền (linkage)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một đặc điểm then chốt của haplotype là các biến thể bên trong nó có liên kết di truyền mạnh mẽ – nghĩa là chúng được di truyền chung qua nhiều thế hệ. Điều này xảy ra vì các điểm SNP hoặc đoạn DNA nằm gần nhau trên cùng một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} ít khi bị tách rời do tái tổ hợp. Nhờ đó, haplotype đóng vai trò như một đơn vị di truyền có thể theo dõi được trong các nghiên cứu liên kết gen.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Tính đa dạng và tính đặc trưng theo quần thể\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các haplotype có thể khác nhau giữa các quần thể người do sự tích lũy khác biệt về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} và chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến hóa. Vì vậy, một haplotype phổ biến ở người châu Âu có thể hiếm ở người châu Á hoặc châu Phi, và ngược lại. Điều này giúp haplotype trở thành công cụ hiệu quả trong nghiên cứu nhân chủng học và phân tích di truyền dân số.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Mối liên hệ với bệnh tật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Haplotype có thể chứa một hoặc nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20th%E1%BB%83%22%7D}} liên quan đến nguy cơ phát triển bệnh. Trong các nghiên cứu GWAS (Genome-Wide Association Studies), thay vì chỉ phân tích từng SNP riêng lẻ, các nhà nghiên cứu có thể phân tích cả haplotype để tăng độ chính xác trong việc xác định mối liên hệ giữa gen và bệnh. Điều này đặc biệt hữu ích khi nhiều SNP trong một haplotype cùng góp phần vào cơ chế bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh haplotype và haplogroup\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Haplotype là tổ hợp các biến thể cụ thể trong một đoạn gen nhất định, trong khi haplogroup là một nhóm lớn hơn gồm nhiều haplotype có cùng một nguồn gốc tổ tiên. Haplogroup thường được sử dụng để nghiên cứu lịch sử tiến hóa loài người, đặc biệt thông qua phân tích DNA ty thể (mtDNA) và DNA trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} Y – hai loại DNA có đặc điểm di truyền theo dòng mẹ và dòng cha không tái tổ hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp xác định haplotype\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Phân tích trực tiếp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong một số trường hợp, haplotype có thể được xác định trực tiếp bằng kỹ thuật giải trình tự DNA hiện đại như long-read sequencing hoặc giải trình tự từng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} đơn. Tuy nhiên, các phương pháp này có chi phí cao và chưa phổ biến rộng rãi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Ước lượng từ dữ liệu genotype\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phần lớn haplotype được xác định bằng cách suy luận từ dữ liệu genotype chưa pha (unphased genotype). Các thuật toán như EM (Expectation-Maximization), MCMC (Markov Chain Monte Carlo), hoặc thuật toán Beagle sẽ sử dụng xác suất để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} lại các tổ hợp haplotype có khả năng nhất từ dữ liệu gen có sẵn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Công cụ và phần mềm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ffaculty.washington.edu\u002Fbrowning\u002Fbeagle\u002Fbeagle.html\" target=\"_blank\">Beagle\u003C\u002Fa> – một công cụ phổ biến trong nghiên cứu haplotype.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.plink.org\u002F\" target=\"_blank\">PLINK\u003C\u002Fa> – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20m%E1%BB%81m%22%7D}} thống kê di truyền mạnh mẽ, hỗ trợ ước lượng haplotype.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.haploview.org\u002F\" target=\"_blank\">Haploview\u003C\u002Fa> – phần mềm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%B1c%20quan%20h%C3%B3a%22%7D}} liên kết di truyền và haplotype block.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của haplotype trong nghiên cứu và y học\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Chẩn đoán và tầm soát nguy cơ bệnh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các haplotype trong vùng gen HLA (Human Leukocyte Antigen) đóng vai trò then chốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Một số haplotype như \u003Cem>HLA-B*27\u003C\u002Fem> liên quan đến nguy cơ mắc bệnh viêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} dính khớp, hoặc \u003Cem>HLA-DRB1*15\u003C\u002Fem> liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20x%C6%A1%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} (MS). Việc xác định haplotype giúp dự đoán nguy cơ bệnh và lên kế hoạch tầm soát phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Dược học di truyền (pharmacogenomics)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Haplotype giúp xác định khả năng phản ứng của bệnh nhân với thuốc, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ. Ví dụ, haplotype \u003Cem>HLA-B*57:01\u003C\u002Fem> có liên quan đến phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc abacavir dùng điều trị HIV. Kiểm tra haplotype trước khi kê đơn thuốc này là yêu cầu bắt buộc tại nhiều quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Ghép tạng và y học tái tạo\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với ghép thận, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20t%E1%BB%A7y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} hay các loại hình ghép tạng khác, phân tích haplotype vùng HLA là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá mức độ tương thích giữa người cho và người nhận, giúp giảm nguy cơ đào thải mô ghép và cải thiện tỷ lệ sống sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Nghiên cứu nhân chủng học và tiến hóa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Haplotype DNA {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}} (mtDNA haplotype) và nhiễm sắc thể Y (Y-DNA haplotype) là những công cụ hữu hiệu để truy vết dòng dõi tổ tiên theo dòng mẹ và dòng cha. Các nghiên cứu haplotype đã giúp làm sáng tỏ lịch sử di cư của loài người từ châu Phi, sự hình thành các dân tộc, và các đợt lai giống trong tiến trình lịch sử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ví dụ minh họa haplotype trong di truyền học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giả sử xét ba SNP nằm gần nhau trên một đoạn DNA:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{SNP1: A\u002FG, SNP2: C\u002FT, SNP3: G\u002FT}\n\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Một haplotype có thể là tổ hợp: A-C-G, G-T-T, hoặc A-T-G,... tùy vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83u%20gen%22%7D}} mà cá thể mang. Nếu một người mang kiểu gen không pha (unphased) là AG tại SNP1, CT tại SNP2, và GT tại SNP3, thì họ có thể mang hai haplotype tiềm năng, ví dụ: A-C-G và G-T-T.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình xác suất ước lượng haplotype\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xác định haplotype từ dữ liệu không pha thường dựa trên mô hình Hardy-Weinberg kết hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BA%ADt%20to%C3%A1n%22%7D}} EM:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\np^2 + 2pq + q^2 = 1\n\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript>: tần suất alen thứ nhất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript>: tần suất alen thứ hai\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>EM sẽ sử dụng dữ liệu kiểu gen để ước lượng xác suất của từng haplotype và cập nhật tần suất lặp lại cho đến khi hội tụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nguồn dữ liệu và nghiên cứu lớn về haplotype\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.internationalgenome.org\u002F\" target=\"_blank\">1000 Genomes Project\u003C\u002Fa>: dự án {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} của hàng ngàn người trên thế giới, cung cấp dữ liệu về phân bố haplotype theo dân số.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002F10001688\u002Finternational-hapmap-project\" target=\"_blank\">HapMap Project\u003C\u002Fa>: nghiên cứu toàn cầu nhằm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%93%22%7D}} haplotype người để hỗ trợ phân tích gen liên quan đến bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fgv\u002Fmhc\u002F\" target=\"_blank\">NCBI dbMHC\u003C\u002Fa>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} HLA haplotype của Trung tâm Thông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia Hoa Kỳ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Haplotype là một khái niệm then chốt trong di truyền học hiện đại, phản ánh tổ hợp di truyền có tính liên kết chặt chẽ được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc nghiên cứu haplotype không chỉ giúp phát hiện các yếu tố di truyền liên quan đến bệnh tật mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}}, nghiên cứu tiến hóa và hiểu rõ hơn về lịch sử loài người. Nhờ các tiến bộ công nghệ giải trình tự và phân tích dữ liệu lớn, việc xác định và ứng dụng haplotype trong y học ngày càng trở nên chính xác, linh hoạt và hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":78,"researcherId":21,"name":79,"imageUrl":80},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82,83,84,85,83,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"polymorphism","nhiễm sắc thể","đột biến","biến thể","phân tử","tái tạo","phần mềm","trực quan hóa","hệ miễn dịch","cột sống","đa xơ cứng","ghép tủy xương","ty thể","kiểu gen","thuật toán","giải trình tự gen","lập bản đồ","cơ sở dữ liệu","điều trị cá nhân hóa",20,true,"PUBLISHED","2024-12-12T14:55:32.032+00:00","2026-08-30T07:11:48.634+00:00","2026-08-30T07:11:48.618+00:00",1031,[109,112,115,118,121,124,127,130,133,136],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu"]