[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hamiltonian%20gi%E1%BA%A3%20hermitian{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hamiltonian giả hermitian":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":55,"createUser":65,"publishUser":69,"keywords":70,"keywordCount":81,"enrichTopicLink":82,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":86,"linkEnrichedTime":87,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":88,"relateTopics":89},"hamiltonian giả hermitian","Hamiltonian giả Hermitian là gì? Nền tảng và ứng dụng","Hamiltonian giả Hermitian là toán tử phi tự liên hợp bảo toàn phổ thực và tiến triển unita. Tìm hiểu cấu trúc metric, đối xứng PT và ứng dụng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Hamiltonian giả Hermitian\u003C\u002Fstrong> là toán tử tuyến tính tác dụng trong không gian Hilbert thỏa mãn hệ thức liên hợp Hermite thông qua một toán tử tuyến tính khả nghịch và tự liên hợp. Khái niệm này mở rộng khuôn khổ tiên đề của cơ học lượng tử truyền thống, cho phép các hệ vật lý mô tả bởi các toán tử không tự liên hợp vẫn sở hữu phổ năng lượng hoàn toàn thực và tiến triển thời gian unita. Bài viết này trình bày nền tảng toán học, mối liên hệ mật thiết với đối xứng đảo không gian và nghịch đảo thời gian, cơ chế bảo toàn xác suất và các hiện thực hóa thực nghiệm của Hamiltonian giả Hermitian trong vật lý hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh lịch sử và sự ra đời của cơ học lượng tử phi Hermitian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Từ những ngày đầu xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} của Dirac và von Neumann, tiên đề tự liên hợp của toán tử năng lượng Hamilton luôn được coi là điều kiện tiên quyết bắt buộc để đảm bảo rằng các giá trị đo đạc năng lượng là số thực và tổng xác suất tìm thấy hạt trong toàn bộ không gian luôn bảo toàn theo thời gian. Mặc dù các nhà vật lý đã sử dụng các thế năng phức hiệu dụng để mô tả các hiện tượng hạt phân rã hoặc hấp thụ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} và quang học, các toán tử phi Hermite đó luôn đi kèm với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20ri%C3%AAng%22%7D}} phức và sự suy giảm chuẩn xác suất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước ngoặt tư duy xuất hiện vào cuối thế kỷ hai mươi khi hai nhà vật lý học Bender và Boettcher công bố nghiên cứu đột phá khám phá ra một lớp rộng lớn các toán tử phi Hermite nhưng lại sở hữu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} hoàn toàn thực và dương. Điểm cốt lõi trong các hệ này là sự tồn tại của tính đối xứng kết hợp giữa phép đảo chẵn lẻ không gian và phép nghịch đảo thời gian. Phát hiện này đã thách thức tiên đề Hermite truyền thống và đặt ra câu hỏi nền tảng: điều kiện toán học sâu xa nào thực sự quy định tính thực của phổ năng lượng trong cơ học lượng tử?\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa toán học và cấu trúc metric của Hamiltonian giả Hermitian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Câu trả lời thỏa đáng nhất cho bản chất toán học của các hệ lượng tử có phổ thực phi Hermite được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} vật lý Mostafazadeh xây dựng hoàn chỉnh thông qua lý thuyết toán tử giả Hermitian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22to%C3%A1n%20t%E1%BB%AD%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript> tác dụng trong không gian Hilbert được định nghĩa là giả Hermitian nếu tồn tại một toán tử tuyến tính khả nghịch và tự liên hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript> sao cho liên hợp Hermite của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript> thỏa mãn hệ thức biến đổi tương đồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">H^\\dagger = \\eta H \\eta^{-1}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong hệ thức nền tảng trên, toán tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript> biểu diễn Hamiltonian của hệ, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^\\dagger\u003C\u002Fscript> là toán tử liên hợp Hermite của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript> đối với tích vô hướng thông thường, và toán tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript> đóng vai trò là toán tử metric. Khi toán tử metric \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript> là toán tử đồng nhất, hệ thức trên trở về đúng định nghĩa tự liên hợp kinh điển của cơ học lượng tử tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mostafazadeh đã chứng minh định lý căn bản: một toán tử Hamilton sở hữu phổ năng lượng hoàn toàn thực và hệ vector riêng đầy đủ nếu và chỉ nếu toán tử đó là giả Hermitian đối với một toán tử metric \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript> xác định dương. Khi điều kiện này được thỏa mãn, toán tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript> thực chất tương đương tựa unita với một toán tử Hermite chuẩn thông qua một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A9p%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} tuyến tính xác định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối liên hệ giữa tính giả Hermitian và đối xứng PT\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối xứng nghịch đảo không gian và nghịch đảo thời gian đóng vai trò là trường hợp riêng quan trọng nhất và trực quan nhất về mặt vật lý của tính giả Hermiticity. Toán tử đảo chẵn lẻ không gian tác dụng làm đổi dấu tọa độ không gian của hàm sóng, trong khi toán tử nghịch đảo thời gian là một toán tử phản tuyến tính thực hiện phép liên hợp phức và đảo ngược chiều thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bài báo nền tảng năm 1998, Bender và Boettcher đã khảo sát chi tiết mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}} phi Hermite có dạng thế năng phức phụ thuộc tham số thực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">H = p^2 + x^2 (i x)^\\epsilon\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> là toán tử xung lượng, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> là toán tử tọa độ vị trí, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> là đơn vị ảo, và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon\u003C\u002Fscript> là một tham số thực không âm. Kết quả giải tích và số trị đã chứng minh rằng khi tham số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon\u003C\u002Fscript> lớn hơn hoặc bằng 0, toàn bộ các mức năng lượng của hệ đều là số thực và phân lập, mặc dù hàm thế năng là đại lượng phức rõ ràng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau đó, Mostafazadeh đã chứng minh tổng quát rằng một Hamiltonian là giả Hermitian khi và chỉ khi nó sở hữu một đối xứng phản tuyến tính; khi đối xứng này nguyên vẹn, phổ năng lượng hoàn toàn thực và toán tử metric có thể chọn xác định dương, bao gồm đối xứng kết hợp giữa phép đảo chẵn lẻ và nghịch đảo thời gian, đều tương đương toán học với một Hamiltonian giả Hermitian. Do đó, tính giả Hermiticity cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20%C4%91%E1%BA%A1i%20s%E1%BB%91%22%7D}} tổng quát và bao trùm toàn bộ cơ sở lý thuyết của cơ học lượng tử đối xứng PT.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảo toàn xác suất và tiến triển unita trong không gian Hilbert hiệu chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những trở ngại lớn nhất khi làm việc với các toán tử phi Hermite là tích vô hướng chuẩn trong không gian Hilbert thông thường không bảo toàn tính trực chuẩn của các trạng thái lượng tử và dẫn đến hiện tượng xác suất âm hoặc xác suất không được bảo toàn theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lý thuyết lượng tử giả Hermitian giải quyết triệt để vấn đề này bằng cách định nghĩa lại tích vô hướng vật lý thông qua toán tử metric xác định dương. Cho hai vector trạng thái bất kỳ trong không gian Hilbert, tích vô hướng vật lý mới được xác định bởi công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\langle \\psi | \\phi \\rangle_\\eta = \\langle \\psi | \\eta | \\phi \\rangle\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong biểu thức trên, dấu ngoặc nhọn ở vế phải biểu thị tích vô hướng tiêu chuẩn ban đầu, và toán tử metric \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript> đóng vai trò làm biến dạng hình học không gian trạng thái. Nhờ tính xác định dương của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript>, chuẩn của mọi trạng thái vật lý luôn là số thực dương nghiêm ngặt, loại bỏ hoàn toàn nghịch lý xác suất âm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hơn nữa, toán tử tiến triển thời gian của hệ thỏa mãn phương trình tiến triển tương ứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">U(t) = \\exp\\left(-\\frac{i}{\\hbar} H t\\right)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U(t)\u003C\u002Fscript> là toán tử tiến triển theo thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>, hằng số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\hbar\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck rút gọn. Dưới tác dụng của Hamiltonian giả Hermitian, toán tử tiến triển thời gian thỏa mãn hệ thức bảo toàn unita đối với metric vật lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">U(t)^\\dagger \\eta U(t) = \\eta\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Hệ thức này đảm bảo rằng độ dài và góc giữa các vector trạng thái lượng tử được bảo toàn tuyệt đối trong suốt quá trình tiến triển động học của hệ, khôi phục toàn vẹn bản chất thống kê xác suất tiên đề của cơ học lượng tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh Hamiltonian Hermitian và Hamiltonian giả Hermitian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây đối chiếu các đặc trưng toán học và vật lý giữa hai cách tiếp cận lượng tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc trưng so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hamiltonian Hermitian truyền thống\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hamiltonian giả Hermitian\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Điều kiện toán tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Toán tử tự liên hợp trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên hợp thông qua toán tử metric khả nghịch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Toán tử metric\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Toán tử đồng nhất đơn vị\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Toán tử metric xác định dương phi tầm thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phổ giá trị riêng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Luôn luôn là các số thực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số thực khi đối xứng nguyên vẹn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tích vô hướng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tích vô hướng tiêu chuẩn ban đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tích vô hướng hiệu chỉnh bởi toán tử metric\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bảo toàn tiến triển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Unita theo tích vô hướng thông thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tương đương unita theo tích vô hướng metric\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Môi trường vật lý\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ lượng tử cô lập và đóng kín\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ lượng tử đóng bảo toàn xác suất theo metric (trong cơ học lượng tử), hoặc hệ mở cân bằng gain-loss (trong quang học)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các điểm ngoại lệ và hiện tượng phá vỡ đối xứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác biệt căn bản nhất giữa hệ Hermitian và phi Hermitian nằm ở sự tồn tại của các điểm ngoại lệ. Điểm ngoại lệ là những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%83m%20k%E1%BB%B3%20d%E1%BB%8B%22%7D}} trong không gian tham số, tại đó không chỉ hai hay nhiều giá trị riêng năng lượng trùng nhau mà chính các vector riêng tương ứng cũng suy biến thành cùng một hướng không gian, làm cho toán tử không thể chéo hóa được.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi các tham số điều khiển của hệ bị biến đổi vượt qua điểm ngoại lệ, đối xứng bị phá vỡ tự phát. Các giá trị riêng năng lượng đang từ các số thực lập tức tách thành các cặp số phức liên hợp. Ở trạng thái phá vỡ đối xứng này, tính giả Hermiticity với metric xác định dương không còn được duy trì, dẫn đến sự suy giảm hoặc tăng trưởng theo hàm mũ của biên độ sóng theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện thực hóa thực nghiệm trong quang học và hệ vật lý mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù ban đầu được đề xuất như một lý thuyết mở rộng toán học trừu tượng cho các hạt vi mô, việc kiểm chứng cơ học lượng tử phi Hermite trong thế giới lượng tử cơ bản gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu quang học đã nhận ra sự tương đồng toán học sâu sắc giữa phương trình Schrodinger phụ thuộc thời gian và phương trình sóng Helmholtz mô tả sự truyền ánh sáng trong môi trường điện môi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ thống quang học, phần thực của chiết suất tương ứng với thế năng thế vị, trong khi phần ảo của chiết suất tương ứng với sự phân bố độ lợi quang học và suy hao môi trường. Một môi trường quang học thỏa mãn điều kiện phần thực chiết suất là hàm chẵn của tọa độ và phần ảo là hàm lẻ sẽ tái hiện chính xác một Hamiltonian có đối xứng cân bằng giữa độ lợi và suy hao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2010, nhóm nghiên cứu của Rüter, Makris, Christodoulides và các cộng sự đã thực hiện thành công thí nghiệm lịch sử quan sát đối xứng và sự phá vỡ đối xứng trên các phiến dẫn sóng quang học ghép đôi chế tạo từ tinh thể liti niobat pha tạp sắt (Fe:LiNbO3) ứng dụng hiệu ứng quang khúc xạ. Bằng cách điều khiển cường độ bơm quang học để cân bằng độ lợi trong một ống dẫn sóng và sự tổn hao trong ống dẫn sóng đối diện, họ đã quan sát trực tiếp hiện tượng bất đối xứng truyền ánh sáng một chiều và sự chuyển pha tại điểm ngoại lệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thành tựu thực nghiệm này đã mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành quang học phi Hermite và vật lý photon cấu trúc, dẫn đến hàng loạt ứng dụng công nghệ mang tính cách mạng như cảm biến siêu nhạy hoạt động tại điểm ngoại lệ, laser đơn mode công suất cao, thiết bị cách ly quang học một chiều và các mạch vi âm học cấu trúc tô pô tiên tiến.\u003C\u002Fp>\n","Hamiltonian giả Hermitian","pseudo-Hermitian Hamiltonian",[20,21],"toán tử giả Hermitian","pseudo-Hermitian operator","Hamiltonian giả Hermitian là toán tử tuyến tính tác dụng trong không gian Hilbert thỏa mãn hệ thức liên hợp Hermite thông qua một toán tử tuyến tính khả nghịch và tự liên hợp.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39,45,49],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Mostafazadeh, A. (2002). Pseudo-Hermiticity versus PT symmetry: The necessary condition for the reality of the spectrum of a non-Hermitian Hamiltonian. Journal of Mathematical Physics, 43(1), 205-214.","Pseudo-Hermiticity versus PT symmetry: The necessary condition for the reality of the spectrum of a non-Hermitian Hamiltonian","Mostafazadeh","Journal of Mathematical Physics",2002,"10.1063\u002F1.1418246",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Bender, C. M., & Boettcher, S. (1998). Real Spectra in Non-Hermitian Hamiltonians Having PT Symmetry. Physical Review Letters, 80(24), 5243-5246.","Real Spectra in Non-Hermitian Hamiltonians Having PT Symmetry","Bender, Boettcher","Physical Review Letters",1998,"10.1103\u002Fphysrevlett.80.5243",{"citationText":40,"title":41,"authors":28,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Mostafazadeh, A. (2010). Pseudo-Hermitian representation of quantum mechanics. International Journal of Geometric Methods in Modern Physics, 7(7), 1191-1306.","PSEUDO-HERMITIAN REPRESENTATION OF QUANTUM MECHANICS","International Journal of Geometric Methods in Modern Physics",2010,"10.1142\u002Fs0219887810004816",{"citationText":46,"title":47,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":48,"url":10},"Mostafazadeh, A. (2002). Pseudo-Hermiticity versus PT-symmetry III: Equivalence of pseudo-Hermiticity and the presence of antilinear symmetries. Journal of Mathematical Physics, 43(8), 3944-3951.","Pseudo-Hermiticity versus PT-symmetry III: Equivalence of pseudo-Hermiticity and the presence of antilinear symmetries","10.1063\u002F1.1489072",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":43,"doi":54,"url":10},"Rüter, C. E., Makris, K. G., El-Ganainy, R., Christodoulides, D. N., Segev, M., & Kip, D. (2010). Observation of parity–time symmetry in optics. Nature Physics, 6(3), 192-195.","Observation of parity–time symmetry in optics","Rüter, Makris, El-Ganainy, Christodoulides, Segev, Kip","Nature Physics","10.1038\u002Fnphys1515",[56,59,62],{"question":57,"answer":58},"Vì sao một Hamiltonian không Hermite vẫn có thể có phổ năng lượng hoàn toàn thực?","Khi toán tử Hamilton thỏa mãn tính đối xứng kết hợp giữa phép đảo chẵn lẻ không gian và phép nghịch đảo thời gian (đối xứng PT) ở trạng thái chưa bị phá vỡ, hoặc tương đương là giả Hermitian đối với một toán tử metric xác định dương, các giá trị riêng năng lượng được bảo đảm là số thực mà không cần toán tử phải tự liên hợp.",{"question":60,"answer":61},"Toán tử metric đóng vai trò gì trong cơ học lượng tử giả Hermitian?","Toán tử metric được sử dụng để hiệu chỉnh lại tích vô hướng chuẩn trong không gian Hilbert, tạo ra một tích vô hướng vật lý mới có chuẩn xác định dương nghiêm ngặt, từ đó loại bỏ hiện tượng xác suất âm và khôi phục tính bảo toàn xác suất unita theo thời gian.",{"question":63,"answer":64},"Điểm ngoại lệ trong các hệ phi Hermitian khác gì so với điểm suy biến trong hệ lượng tử thông thường?","Tại điểm suy biến thông thường, các giá trị riêng trùng nhau nhưng các vector riêng vẫn độc lập tuyến tính và trực giao. Ngược lại, tại điểm ngoại lệ của hệ phi Hermitian, cả giá trị riêng lẫn các vector riêng đều đồng thời suy biến trùng khít vào nhau, khiến toán tử không thể chéo hóa được.",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},[71,72,73,74,75,76,77,78,79,80],"cơ học lượng tử","vật lý hạt nhân","giá trị riêng","phổ năng lượng","nhà toán học","toán tử tuyến tính","phép biến đổi","dao động điều hòa","cấu trúc đại số","điểm kỳ dị",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.009+00:00","2026-09-14T02:10:36.375+00:00","2026-09-14T01:10:15.100+00:00","2026-09-14T02:10:35.981+00:00",0,[90,93,96,99,107,110,113,116,119,122],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":100,"definition":102,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS"]