[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_halomethane{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_halomethane":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":17,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":52,"createUser":65,"publishUser":69,"keywords":73,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":85,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":89,"linkEnrichedTime":90,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"relateTopics":92},"halomethane","Halomethane là gì? Cấu trúc, phân loại và hệ lụy môi trường","Tìm hiểu halomethane (halogenometan): cấu trúc liên kết, các dẫn xuất clo flo, liên kết halogen, cơ chế phá hủy tầng ozon và Nghị định thư Montreal.","\u003Cp>Halomethane (còn được gọi là halogenometan trong hóa học hữu cơ) là nhóm các hợp chất hữu cơ dẫn xuất từ metan, trong đó một, hai, ba hoặc cả bốn nguyên tử hydro trong phân tử metan được thay thế bằng các nguyên tử halogen như flo, clo, brom hoặc iot. Đây là nhóm hóa chất có ý nghĩa nền tảng trong nghiên cứu liên kết hóa học, tổng hợp hữu cơ, công nghiệp hóa chất cũng như trong các nghiên cứu khoa học khí quyển và môi trường toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và đặc tính liên kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hình học phân tử, các hợp chất halomethane kế thừa cấu trúc tứ diện cơ bản của phân tử metan với nguyên tử carbon trung tâm ở trạng thái lai hóa sp3. Góc liên kết giữa các nguyên tử dao động xung quanh góc tứ diện lý tưởng, có sự biến dạng nhẹ tùy thuộc vào kích thước không gian và lực đẩy tĩnh điện giữa các nguyên tử halogen mang bán kính cộng hóa trị khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Độ phân cực và sự biến đổi năng lượng liên kết\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Liên kết carbon - halogen (C-X) là liên kết cộng hóa trị phân cực do sự chênh lệch độ âm điện giữa carbon và halogen. Độ âm điện giảm dần từ flo, clo, brom đến iot kéo theo sự suy giảm mật độ điện tích âm trên nguyên tử halogen. Mặc dù liên kết C-F có moment lưỡng cực cục bộ rất lớn, moment lưỡng cực tổng của phân tử phụ thuộc chặt chẽ vào tính đối xứng không gian. Trong các dẫn xuất đối xứng hoàn toàn như tetrafluorometan (CF\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) hoặc tetraclorometan (CCl\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>), các vector moment lưỡng cực triệt tiêu lẫn nhau hoàn toàn khiến phân tử không phân cực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Độ bền liên kết carbon - halogen thể hiện xu hướng giảm dần rõ rệt từ flo đến iot. Liên kết C-F có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}} rất cao, làm cho các hợp chất fluorometan trơ về mặt hóa học và có độ bền nhiệt vượt trội. Ngược lại, liên kết C-I có năng lượng liên kết thấp nhất, khiến các dẫn xuất iodometan dễ bị phân cắt dị ly hoặc đồng ly dưới tác động của nhiệt độ hoặc ánh sáng, đóng vai trò là tác nhân ankyl hóa mạnh trong tổng hợp hữu cơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hiện tượng liên kết halogen và lỗ sigma\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ngoài tương tác lưỡng cực - lưỡng cực truyền thống, các phân tử halomethane chứa các nguyên tử halogen nặng có độ phân cực hóa cao như brom hoặc iot còn thể hiện tính chất đặc biệt thông qua hiện tượng liên kết halogen. Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BB%95ng%20quan%22%7D}} của Cavallo và cộng sự (2016), sự phân bố điện tích bất đối xứng xung quanh nguyên tử halogen tạo ra một vùng thế tĩnh điện dương cục bộ đối diện trực tiếp với trục liên kết C-X, được định nghĩa là lỗ sigma (sigma-hole). Vùng mang điện tích dương này có khả năng đóng vai trò như một vị trí nhận diện electrophin để liên kết chọn lọc với các tâm nucleophin mang điện tích âm, mở ra nhiều ứng dụng quan trọng trong kỹ thuật tinh thể và hóa học siêu phân tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hợp chất halomethane\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên bản chất và số lượng nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon, các hợp chất halomethane được phân chia thành nhiều phân nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các clorometan\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhóm clorometan bao gồm bốn hợp chất được tạo thành khi thay thế tuần tự các nguyên tử hydro bằng nguyên tử clo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Clorometan (metyl clorua, CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>Cl):\u003C\u002Fstrong> Là chất khí không màu ở điều kiện nhiệt độ phòng, dễ hóa lỏng dưới áp suất vừa phải. Hợp chất này được sử dụng chủ yếu làm chất trung gian trong sản xuất polyme silicon và cao su tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Diclorometan (metylen clorua, CH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>Cl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>):\u003C\u002Fstrong> Là chất lỏng không màu, bay hơi nhanh, có khả năng hòa tan rộng rãi nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}. Nhờ độc tính tương đối thấp hơn so với các dung môi clo hóa khác, diclorometan được ứng dụng phổ biến làm dung môi chiết xuất trong công nghiệp dược phẩm và chất tẩy rửa sơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triclorometan (clorofom, CHCl\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>):\u003C\u002Fstrong> Từng được sử dụng như một thuốc gây mê qua đường hô hấp trong lịch sử y học, ngày nay clorofom chủ yếu đóng vai trò là tiền chất hóa học để tổng hợp các hợp chất chứa flo và làm dung môi trong phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tetraclorometan (carbon tetraclorua, CCl\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>):\u003C\u002Fstrong> Là chất lỏng nặng, không cháy, từng được sử dụng phổ biến làm dung môi hòa tan dầu mỡ và chất dập lửa, nhưng việc sử dụng đã bị hạn chế nghiêm ngặt do độc tính cao đối với gan và tác động phá hủy tầng ozon.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Các hợp chất chứa flo và clofluorocacbon\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự kết hợp đồng thời của flo và clo trên cùng một khung carbon metan tạo nên nhóm chlorofluoromethane (CFC), tiêu biểu là triclorofluorometan và diclorodifluorometan. Các hợp chất này sở hữu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} thuận lợi như không cháy, trơ hóa học ở tầng thấp, không độc hại trực tiếp và có nhiệt hóa hơi phù hợp, từng được sản xuất rộng rãi làm môi chất lạnh cho tủ lạnh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} và chất đẩy trong bình xịt khí dung.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các bromometan và iodometan\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các dẫn xuất chứa brom như bromometan (metyl bromua, CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>Br) và tribromometan (bromofom, CHBr\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>) có hoạt tính hóa học cao hơn các dẫn xuất clo. Metyl bromua từng là chất khử trùng đất và hun trùng kho bãi rộng rãi trong nông nghiệp. Iodometan (metyl iodua, CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>I) là chất lỏng nặng, dễ phản ứng, được dùng làm tác nhân metyl hóa chuẩn trong các phản ứng thế nucleophin hữu cơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt các đặc tính vật lý và lĩnh vực ứng dụng của các hợp chất halomethane tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tên hợp chất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Công thức phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Trạng thái ở nhiệt độ thường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng truyền thống\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Clorometan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>Cl\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất khí\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ hóa lỏng, phân cực vừa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sản xuất silicon, chất trung gian hóa học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Diclorometan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>Cl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất lỏng dễ bay hơi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hòa tan tốt, không bắt lửa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung môi chiết xuất dược phẩm, tẩy sơn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Clorofom\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CHCl\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất lỏng bay hơi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ trọng lớn, mùi ngọt đặc trưng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiền chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, dung môi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tetraclorometan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CCl\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất lỏng nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn không phân cực, không cháy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung môi công nghiệp, chất dập lửa cũ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Diclorodifluorometan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CCl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>F\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất khí trơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất trơ, độ bền nhiệt cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi chất làm lạnh, chất đẩy khí dung\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bromometan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>Br\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất khí\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độc tính cao với sinh vật gây hại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất hun trùng nông nghiệp, khử trùng đất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và hóa học khí quyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù sở hữu những đặc tính công nghệ vượt trội, các hợp chất halomethane đã trở thành trọng tâm của các cuộc khủng hoảng môi trường toàn cầu do tác động sâu rộng của chúng lên tầng khí quyển bảo vệ sự sống trên Trái Đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cơ chế phá hủy tầng ozon ở tầng bình lưu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nghiên cứu mang tính bước ngoặt của Mario Molina và F. Sherwood Rowland công bố năm 1974 đã khám phá ra con đường phân hủy của các chlorofluoromethane trong khí quyển. Do có độ bền hóa học cao ở tầng đối lưu, các phân tử CFC không bị phân hủy bởi các gốc hydroxyl thông thường và tồn tại trong khí quyển nhiều thập kỷ, khuếch tán dần lên tầng bình lưu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tại tầng bình lưu, dưới tác động của bức xạ cực tím sóng ngắn từ Mặt Trời, liên kết carbon - clo bị quang ly giải phóng các nguyên tử clo tự do:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{CCl}_2\\text{F}_2 + h\\nu \\longrightarrow \\text{CClF}_2^\\bullet + \\text{Cl}^\\bullet\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nguyên tử clo tự do đóng vai trò là chất xúc tác cho chu trình phản ứng phá hủy phân tử ozon mà không bị tiêu hao:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Cl}^\\bullet + \\text{O}_3 \\longrightarrow \\text{ClO}^\\bullet + \\text{O}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{ClO}^\\bullet + \\text{O} \\longrightarrow \\text{Cl}^\\bullet + \\text{O}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo phân tích của Molina và Rowland (1974), một nguyên tử clo đơn lẻ có thể tham gia vào chuỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}} phá hủy liên tiếp lượng lớn phân tử ozon trước khi bị giữ lại trong các hợp chất chứa clo tạm thời không hoạt tính. Công trình khoa học mang tính tiên phong này cùng với các nghiên cứu của Paul Crutzen đã được vinh danh bằng Giải Nobel Hóa học năm 1995.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hóa học dị thể và lỗ thủng ozon vùng cực\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cơ chế phá hủy ozon càng trở nên nghiêm trọng tại vùng Nam Cực trong mùa đông và mùa xuân. Theo bài tổng quan kinh điển của Susan Solomon công bố năm 1999, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} dị thể diễn ra trên bề mặt các hạt mây tầng bình lưu vùng cực (Polar Stratospheric Clouds - PSC) đóng vai trò then chốt trong việc chuyển hóa các hợp chất chứa clo dạng bồn chứa thụ động thành clo hoạt tính dạng phân tử. Khi ánh sáng Mặt Trời quay trở lại vào đầu mùa xuân, clo phân tử bị quang ly ồ ạt thành các gốc tự do, dẫn tới hiện tượng suy giảm ozon diện rộng hình thành lỗ thủng tầng ozon Nam Cực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nguồn gốc tự nhiên và phát thải sinh học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bên cạnh các nguồn nhân tạo, một số hợp chất halomethane cũng có nguồn gốc sinh học tự nhiên đáng kể. Các kết quả đo đạc và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3o%20s%C3%A1t%20th%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%8Ba%22%7D}} của Carpenter và Liss công bố năm 2000 đã chỉ ra rằng các loài tảo vĩ mô ven bờ biển ôn đới là nguồn phát thải tự nhiên đáng kể của bromoform và các hợp chất brom hữu cơ phản ứng vào tầng đối lưu. Mặc dù các hợp chất brom này có thời gian tồn tại trong khí quyển ngắn, nguyên tử brom giải phóng từ chúng có hiệu suất phá hủy ozon tính trên mỗi nguyên tử cao hơn nhiều so với nguyên tử clo khi tiếp cận tầng bình lưu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách kiểm soát quốc tế và vật liệu thay thế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhận thức được hiểm họa suy giảm tầng ozon đe dọa trực tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái toàn cầu, cộng đồng quốc tế đã thông qua Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozon. Đây được đánh giá là một trong những hiệp ước môi trường quốc tế thành công nhất trong lịch sử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghị định thư Montreal đặt ra lộ trình loại trừ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các halomethane chứa clo và brom có tiềm năng làm suy giảm tầng ozon cao, bắt đầu từ các chất CFC truyền thống và sau đó mở rộng sang các chất HCFC và metyl bromua. Để đáp ứng nhu cầu làm lạnh và dung môi công nghiệp, các hợp chất hydrofluorocarbon (HFC) không chứa clo đã được đưa vào sử dụng thay thế. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} quốc tế tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch sang các chất làm lạnh tự nhiên và hydrofluoroolefin (HFO) có thời gian tồn tại ngắn trong khí quyển nhằm hạn chế tối đa nguy cơ làm suy giảm tầng ozon và giảm tác động hiệu ứng nhà kính.\u003C\u002Fp>",[18,19,20],"halogenometan","dẫn xuất halogen của metan","halogenated methane","Halomethane là nhóm các hợp chất hữu cơ dẫn xuất từ metan trong đó một hoặc nhiều nguyên tử hydro được thay thế bằng các nguyên tử halogen như flo, clo, brom hoặc iot.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38,45],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Molina MJ, Rowland FS (1974). Stratospheric sink for chlorofluoromethanes: chlorine atom-catalysed destruction of ozone. Nature, 249(5460), 810–812.","Stratospheric sink for chlorofluoromethanes: chlorine atom-catalysed destruction of ozone","Molina, Rowland","Nature",1974,"10.1038\u002F249810a0",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Solomon S (1999). Stratospheric ozone depletion: A review of concepts and history. Reviews of Geophysics, 37(3), 275–316.","Stratospheric ozone depletion: A review of concepts and history","Solomon","Reviews of Geophysics",1999,"10.1029\u002F1999RG900008",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Cavallo G, Metrangolo P, Milani R, Pilati T, Priimagi A, Resnati G, Terraneo G (2016). The Halogen Bond. Chemical Reviews, 116(4), 2478–2601.","The Halogen Bond","Cavallo, Metrangolo, Milani, Pilati, Priimagi, Resnati, Terraneo","Chemical Reviews",2016,"10.1021\u002Facs.chemrev.5b00484",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Carpenter LJ, Liss PS (2000). On temperate sources of bromoform and other reactive organic bromine gases. Journal of Geophysical Research: Atmospheres, 105(D16), 20539–20547.","On temperate sources of bromoform and other reactive organic bromine gases","Carpenter, Liss","Journal of Geophysical Research: Atmospheres",2000,"10.1029\u002F2000JD900242",[53,56,59,62],{"question":54,"answer":55},"Halomethane có những phân nhóm chính nào?","Halomethane được phân chia theo nguyên tử halogen liên kết gồm các nhóm: clorometan (metyl clorua, diclorometan, clorofom, CCl4), chlorofluoromethane (CFC), bromometan (metyl bromua, bromofom) và iodometan (metyl iodua).",{"question":57,"answer":58},"Tại sao các hợp chất chlorofluoromethane lại phá hủy tầng ozon?","Các hợp chất CFC rất bền ở tầng đối lưu nên khuếch tán lên tầng bình lưu; tại đây bức xạ cực tím bẻ gãy liên kết carbon - clo giải phóng nguyên tử clo tự do, hoạt động như chất xúc tác phá hủy hàng loạt phân tử ozon.",{"question":60,"answer":61},"Hiện tượng liên kết halogen trong phân tử halomethane là gì?","Liên kết halogen là tương tác hút tĩnh điện phi cộng hóa trị giữa vùng điện thế dương cục bộ (lỗ sigma) ở đỉnh nguyên tử halogen nặng đối diện liên kết C-X với các tâm nucleophin mang điện tích âm.",{"question":63,"answer":64},"Nghị định thư Montreal kiểm soát các hợp chất halomethane như thế nào?","Nghị định thư Montreal thiết lập lộ trình loại trừ dần và cấm hoàn toàn việc sản xuất, tiêu thụ các halomethane chứa clo và brom làm suy giảm tầng ozon, thúc đẩy chuyển đổi sang các chất làm lạnh thân thiện với môi trường.",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[74,75,76,77,78,79,80,81,82,83],"năng lượng liên kết","nghiên cứu tổng quan","hợp chất hữu cơ","đặc tính vật lý","điều hòa không khí","tổng hợp hóa học","phản ứng xúc tác","phản ứng hóa học","khảo sát thực địa","chính sách môi trường",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:10.562+00:00","2026-09-07T11:07:37.153+00:00","2026-09-07T10:09:16.816+00:00","2026-09-07T11:07:36.621+00:00",0,[93,96,104,107,110,113,116,121,124,129],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":97,"definition":99,"discipline":22,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển mờ","Bộ điều khiển mờ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":22,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là gì? Nghiên cứu về Tính chất lưu biến"]