[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_habermas{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_habermas":46},{"code":4,"data":5,"meta":15},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":44,"vietnamLatest":45},[],[8,22,33],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":15,"url":19,"doi":20,"summary":21},"021567f8-d7b3-411a-92ce-4f1c30d42b1f","Một Biến Đổi Cấu Trúc Mới Của Không Gian Công Cộng? Với, Chống Lại, Và Vượt Qua Habermas","A New Structural Transformation of the Public Sphere? With, against, and beyond Habermas",[13],"Simon Susen",1,null,false,"2023-11-15",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12115-023-00908-y","10.1007\u002Fs12115-023-00908-y","\u003Cp>Khảo sát triết học chính trị phân tích luận điểm biến đổi cấu trúc không gian công cộng dưới tác động của truyền thông số dựa trên việc tái diễn giải lý thuyết của triết gia Jürgen \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Habermas\u003C\u002Fb>. Tác giả đánh giá mức độ tương thích giữa mô hình hành động giao tiếp duy lý cổ điển với sự phân mảnh ý kiến trên mạng xã hội hiện đại. Công trình cung cấp góc nhìn phê phán giúp phát triển lý thuyết dân chủ có sự tham gia lấy cảm hứng từ tư tưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Habermas\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":15,"authorNames":25,"authorCount":14,"journalName":27,"vietnamJournal":16,"publishDate":28,"publishYear":29,"totalCitation":15,"url":30,"doi":31,"summary":32},"428327c1-062d-4646-abac-e147ccc744c9","Habermas Contra Foucault: Law, Power and the Forgotten Subject",[26],"Jacopo Martire","Law and Critique","2012-04-04",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10978-012-9099-4","10.1007\u002Fs10978-012-9099-4","\u003Cp>Tổng quan lý thuyết xã hội đối chiếu cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa trường phái pháp luật duy lý của triết gia \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Habermas\u003C\u002Fb> và quan điểm quyền lực vi mô của nhà tư tưởng Michel Foucault. Tác giả phân tích sự bất đồng căn bản trong cách nhìn nhận mối liên hệ giữa thể chế pháp lý, quyền lực kỷ luật và chủ thể tính con người. Công trình góp phần làm sáng tỏ những đóng góp then chốt của học thuyết giao tiếp xã hội mang tên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Habermas\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":34,"title":35,"originalTitle":15,"authorNames":36,"authorCount":14,"journalName":38,"vietnamJournal":16,"publishDate":39,"publishYear":40,"totalCitation":15,"url":41,"doi":42,"summary":43},"41a542db-dde7-4877-990b-6f23227949ed","Civil Disobedience and Social Power: Reflections on Habermas",[37],"William Smith","Contemporary Political Theory","2008-02-25",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1057\u002Fpalgrave.cpt.9300325","10.1057\u002Fpalgrave.cpt.9300325","\u003Cp>Nghiên cứu xã hội học pháp quyền mổ xẻ quan điểm biện hộ cho hành vi bất tuân dân sự như là người bảo vệ tính chính danh dân chủ trong tư tưởng pháp lý của học giả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Habermas\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích sự căng thẳng giữa quyền lực nhà nước pháp quyền và các phong trào xã hội phản kháng phi bạo lực ngoài nghị viện. Báo cáo làm rõ chiều kích đạo đức và nền tảng chuẩn mực của lý thuyết xã hội do nhà tư tưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Habermas\u003C\u002Fb> xây dựng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":47,"meta":15},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":48,"englishTitle":52,"synonyms":53,"definition":57,"discipline":58,"references":59,"faqs":81,"createUser":91,"publishUser":95,"keywords":96,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":16,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":15,"viewCount":110,"relateTopics":111},"habermas","Jürgen Habermas: Tiểu sử, Lý thuyết hành động giao tiếp và Triết học","Jürgen Habermas là triết gia kiệt xuất của Trường phái Frankfurt, tác giả của Lý thuyết Hành động Giao tiếp, Đạo đức Diễn ngôn và Dân chủ Thảo luận.","\u003Ch2>Tiểu sử và bối cảnh tư tưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Jürgen Habermas (sinh ngày 18 tháng 6 năm 1929 tại Gummersbach, Đức) là một trong những triết gia và nhà lý luận xã hội học kiệt xuất nhất của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI. Đại diện cho thế hệ thứ hai của Trường phái Frankfurt (Lý thuyết Phê phán), tư tưởng của Habermas hình thành trong bối cảnh nước Đức thời hậu Thế chiến thứ hai, nơi ông tìm kiếm các nền tảng triết học vững chắc cho nền dân chủ, sự hiểu biết lẫn nhau và giải phóng con người khỏi mọi hình thức áp bức và tha hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trải qua nhiều thập kỷ cống hiến học thuật tại các đại học hàng đầu như Đại học Frankfurt và Viện Max Planck, Habermas đã phát triển một hệ thống triết học đồ sộ kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử, triết học ngôn ngữ, xã hội học tương tác và triết học pháp quyền. Những cống hiến của ông đã định hình lại các cuộc tranh luận đương đại về dân chủ tham gia, đạo đức học diễn ngôn và tương lai của nhà nước pháp quyền trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuyển đổi cấu trúc của không gian công cộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác phẩm lớn đầu tiên mang lại danh tiếng quốc tế cho Habermas là công trình \u003Ci>Chuyển đổi cấu trúc của không gian công cộng\u003C\u002Fi> (xuất bản lần đầu bằng tiếng Đức năm 1962). Trong nghiên cứu này, Habermas phân tích sự xuất hiện mang tính lịch sử của \"không gian công cộng tư sản\" (bourgeois public sphere) ở Tây Âu vào thế kỷ XVIII:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sự hình thành và đặc điểm lý tưởng:\u003C\u002Fstrong> Tại các quán cà phê ở London, các phòng khách thẩm mỹ (salons) ở Paris và các hội quán văn hóa ở Đức, các công dân tư nhân lần đầu tiên tập hợp lại để thảo luận duy lý-phê phán (rational-critical debate) về các vấn đề chính trị và văn hóa. Quyền uy của lập luận duy lý thay thế cho quyền uy tôn ti phong kiến, tạo ra một thiết chế trung gian giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%B1%22%7D}} và nhà nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sự suy thoái và biến chất:\u003C\u002Fstrong> Vào thế kỷ XIX và XX, sự trỗi dậy của chủ nghĩa tư bản tiêu dùng đại chúng, truyền thông {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}} và các kỹ thuật quan hệ công chúng (PR) đã biến công chúng tranh luận duy lý thành những người tiêu thụ thụ động, làm suy yếu nghiêm trọng tính chất dân chủ phê phán của không gian công cộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết hành động giao tiếp: Cốt lõi triết học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 1981, Habermas xuất bản công trình đồ sộ gồm hai tập mang tựa đề \u003Ci>Lý thuyết hành động giao tiếp\u003C\u002Fi> (Theorie des kommunikativen Handelns). Đây được coi là đỉnh cao học thuật của ông, chuyển dịch trọng tâm của Lý thuyết Phê phán từ mô hình \"chủ thể - khách thể\" của triết học ý thức sang mô hình \"chủ thể - chủ thể\" của hành vi ngôn ngữ giao tiếp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Habermas phân biệt rõ hai phương thức hành động xã hội cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương thức hành động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu định hướng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất duy lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hành động công cụ \u002F Chiến lược (Instrumental \u002F Strategic Action)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đạt được thành công vị kỷ, chi phối và kiểm soát tha nhân hoặc ngoại giới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy lý công cụ (Instrumental Rationality)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hành động giao tiếp (Communicative Action)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đạt được sự hiểu biết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20thu%E1%BA%ADn%22%7D}} lẫn nhau không cưỡng ép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy lý giao tiếp (Communicative Rationality)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo Habermas, ngôn ngữ không chỉ là công cụ truyền tin thuần túy mà luôn hướng tới mục đích nội tại là đạt được sự đồng thuận. Khi tham gia giao tiếp, người nói đưa ra bốn đòi hỏi hiệu lực (validity claims) cơ bản: tính dễ hiểu (comprehensibility), tính chân lý (truth), tính đúng đắn về chuẩn mực (rightness) và tính chân thành (truthfulness).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự xung đột giữa Thế giới đời sống và Hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên bình diện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} học, Habermas đề xuất mô hình phân đôi xã hội hiện đại thành hai thực thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thế giới đời sống (Lebenswelt):\u003C\u002Fstrong> Là môi trường của văn hóa, truyền thống, gia đình và sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} hàng ngày, được tái sản xuất thông qua hành động giao tiếp và ngôn ngữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống (System):\u003C\u002Fstrong> Gồm các phân hệ kinh tế (điều phối bằng phương tiện tiền tệ) và nhà nước hành chính (điều phối bằng phương tiện quyền lực hành chính).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khủng hoảng sâu sắc của xã hội hiện đại nảy sinh từ hiện tượng mà Habermas gọi là \"sự thực dân hóa thế giới đời sống\" (colonization of the lifeworld). Khi các mệnh lệnh phi ngôn ngữ của thị trường và bộ máy hành chính xâm lấn, thao túng các lĩnh vực vốn thuộc về sự đồng thuận giao tiếp (như giáo dục, y tế, gia đình và đời sống tinh thần), sự gắn kết xã hội bị phá vỡ, dẫn đến tình trạng tha hóa, khủng hoảng tính chính đáng và đánh mất ý nghĩa nhân sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đạo đức diễn ngôn và mô hình dân chủ thảo luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên lý thuyết giao tiếp, Habermas cùng với Karl-Otto Apel xây dựng học thuyết Đạo đức diễn ngôn (Discourse Ethics). Điểm cốt lõi là nguyên tắc phổ quát hóa (U): một chuẩn mực luân lý chỉ có giá trị ràng buộc phổ quát nếu nó là kết quả của một cuộc thảo luận công bằng, bình đẳng trong một \"tình huống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20tho%E1%BA%A1i%22%7D}} lý tưởng\" (ideal speech situation) - nơi mọi thành viên đều có quyền lên tiếng và không có bất kỳ sự áp bức nào ngoài \"sức mạnh phi cưỡng chế của lập luận tốt hơn\".\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vận dụng đạo đức diễn ngôn vào chính trị học và luật học trong tác phẩm \u003Ci>Faktizität und Geltung\u003C\u002Fi> (1992), Habermas bảo vệ mô hình \"Dân chủ thảo luận\" (Deliberative Democracy). Tính chính đáng của pháp luật và quyết sách chính trị không chỉ bắt nguồn từ thủ tục bỏ phiếu đa số thuần túy, mà phải xuất phát từ quá trình thảo luận công khai, minh bạch và có sự tham gia dân chủ sâu rộng của toàn thể xã hội dân sự.\u003C\u002Fp>\n","Jürgen Habermas",[54,55,56],"Jurgen Habermas","Habermas J.","J. Habermas","Jürgen Habermas (sinh năm 1929) là triết gia và nhà xã hội học người Đức thuộc Trường phái Frankfurt thế hệ thứ hai, nổi tiếng với Lý thuyết Hành động Giao tiếp, khái niệm Không gian Công cộng và mô hình Dân chủ Thảo luận.","SOCIAL_SCIENCES",[60,68,75],{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":67},"Habermas J, Lennox S, Lennox F (1974). The Public Sphere: An Encyclopedia Article (1964). New German Critique, (3), 49-55.","The Public Sphere: An Encyclopedia Article (1964)","Habermas J, Lennox S, Lennox F","New German Critique",1974,"10.2307\u002F487737","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2307\u002F487737",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":64,"year":72,"doi":73,"url":74},"Habermas J, Ben-Habib S (1981). Modernity versus Postmodernity. New German Critique, (22), 3-14.","Modernity versus Postmodernity","Habermas J, Ben-Habib S",1981,"10.2307\u002F487859","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2307\u002F487859",{"citationText":76,"title":52,"authors":77,"source":78,"year":79,"doi":15,"url":80},"Bohman J, Rehg W (2014). Jürgen Habermas. Stanford Encyclopedia of Philosophy, Metaphysics Research Lab, Stanford University.","Bohman J, Rehg W","Stanford Encyclopedia of Philosophy",2014,"https:\u002F\u002Fplato.stanford.edu\u002Fentries\u002Fhabermas\u002F",[82,85,88],{"question":83,"answer":84},"Lý thuyết hành động giao tiếp của Habermas là gì?","Lý thuyết hành động giao tiếp là học thuyết triết học - xã hội của Habermas định nghĩa hành động xã hội hướng tới sự hiểu biết và đồng thuận lẫn nhau thông qua ngôn ngữ, đối lập với hành động công cụ hướng tới chi phối và kiểm soát.",{"question":86,"answer":87},"Khái niệm \"không gian công cộng\" trong tư tưởng Habermas mang ý nghĩa gì?","Không gian công cộng là thiết chế trung gian trong xã hội nơi các công dân tự do tụ họp để tranh luận duy lý-phê phán về các vấn đề công ích, tạo cơ sở cho tính chính đáng của quyền lực dân chủ.",{"question":89,"answer":90},"Hiện tượng \"thực dân hóa thế giới đời sống\" nảy sinh như thế nào?","Hiện tượng này xảy ra khi các quy luật phi giao tiếp của thị trường (tiền tệ) và bộ máy nhà nước (quyền lực hành chính) xâm nhập, thao túng các lĩnh vực sinh hoạt văn hóa và đời sống tinh thần của con người.",{"id":92,"researcherId":15,"name":93,"imageUrl":94},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":92,"researcherId":15,"name":93,"imageUrl":94},[97,98,99,100,101,102],"xã hội dân sự","thương mại hóa","đồng thuận","cấu trúc xã hội","tương tác xã hội","đối thoại",6,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.569+00:00","2026-09-03T07:11:44.183+00:00","2025-08-05T09:42:37.929+00:00","2026-09-03T07:11:43.624+00:00","2026-09-03T06:27:36.544+00:00",515,[112,115,118,121,130,133,136,139,142,145],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":101,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":58,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"nghiên cứu lịch sử","Nghiên cứu lịch sử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"hệ số tương quan","Hệ số tương quan là gì? Các nghiên cứu về Hệ số tương quan",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"diễn ngôn chính trị","Diễn ngôn chính trị là gì? Nghiên cứu về Diễn ngôn chính trị"]