[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%A3p%20kim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hợp kim":54},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"40971a9a-5b4b-4e60-9b28-eef421131598","Tác động của đặc tính bột khởi đầu đến cấu trúc và đặc tính cơ học của hợp kim Al–8Cr–1.5Fe dùng cho ứng dụng nhiệt độ cao","Effect of starting powder properties on the structure and mechanical characteristics of Al–8Cr–1.5Fe alloy for high-temperature applications",[13,14,15],"O. D. Neikov","A. I. Sirko","N. P. Zakharova",9,null,false,"2013-08-18",2013,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11106-013-9507-9","10.1007\u002Fs11106-013-9507-9","\u003Cp>Thực nghiệm luyện kim bột khảo sát ảnh hưởng của bột atom hóa khởi đầu đến tổ chức tế vi và độ bền của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim\u003C\u002Fb> chịu nhiệt Al–8Cr–1.5Fe hoạt động ở 300°C. Các phôi ép nóng đẳng tĩnh được chế tạo từ bột phun khí nén và ly tâm. Thử nghiệm kéo cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim\u003C\u002Fb> dùng bột mịn duy trì độ phân tán pha liên kim Al13Cr2 tốt hơn, đạt độ bền kéo trên 240 MPa. Công trình đề xuất giải pháp chế tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim\u003C\u002Fb> nhôm nhẹ chịu nhiệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"2084d84a-9396-4cf0-98bb-6dc8c28d8b00","Tác động của quá trình già hóa lên vi cấu trúc và tính chất cơ học của các hợp kim AA2124 hybrid được gia cường bằng cả sợi SiC và hạt SiC","The effect of aging treatment on the microstructure and mechanical properties of AA2124 hybrid composites reinforced with both SiC whiskers and SiC particles",[29,30],"Ko  Byung-Chul","Yoo  Yeon-Chul",2,"Composites Science and Technology","1999-04-30",1999,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0266353898001183","10.1016\u002FS0266-3538(98)00118-3","\u003Cp>Đánh giá vật liệu composite kim loại khảo sát tác động của chế độ già hóa nhiệt luyện đến cơ tính của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim\u003C\u002Fb> AA2124 gia cường sợi SiCw và hạt SiCp theo các tỷ lệ khác nhau. Các mẫu thiêu kết được hóa già nhân tạo ở 190°C trong nhiều mốc thời gian. Kết quả ghi nhận pha gia cường hỗn hợp thúc đẩy kết tủa CuAl2, giúp tăng độ cứng và hạn chế biến dạng dẻo của nền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim\u003C\u002Fb> nhôm. Dữ liệu hỗ trợ thiết kế vật liệu cơ khí chính xác.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":17,"url":49,"doi":50,"summary":51},"20d5a88e-aa28-4e8f-a082-1f9b209a8a14","Kim loại hàn của hợp kim HASTELLOY C-4, C-22 và C-276","The welding metallurgy of HASTELLOY alloys C-4, C-22, and C-276",[43,44,45],"M. J. Cieslak","T. J. Headley","A. D. Romig",3,"1986-11-01",1986,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02645001","10.1007\u002FBF02645001","\u003Cp>Khảo sát luyện kim hàn điều tra hành vi kết tinh và chuyển biến pha rắn tại mối hàn của các mác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim\u003C\u002Fb> niken chịu hóa chất HASTELLOY C-4, C-22 và C-276. Thử nghiệm Varestraint xác định độ nhạy cảm nứt nóng giảm dần theo thứ tự C-4, C-22 và C-276. Phân tích nhiễu xạ tia X chỉ rõ pha tạp chất photphua và cacbua tại biên giới hạt gây nứt vùng hàn ở các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim\u003C\u002Fb> này. Kết quả giúp tối ưu hóa công nghệ hàn ống chịu ăn mòn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":17},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":60,"synonyms":61,"definition":63,"discipline":64,"references":65,"faqs":83,"createUser":93,"publishUser":97,"keywords":101,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":17,"viewCount":107,"relateTopics":108},"hợp kim","Hợp kim là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hợp kim","Hợp kim là vật liệu kim loại gồm hai hay nhiều nguyên tố, trong đó ít nhất một là kim loại, nhằm cải thiện tính chất cơ học và hóa học. Chúng có thể tồn tại dưới dạng dung dịch rắn, liên kim hoặc hỗn hợp đa pha, với các đặc tính vượt trội so với kim loại nguyên chất như độ bền và chống ăn mòn.\n","\u003Cp>Hợp kim là vật liệu kim loại đồng thể hoặc đa pha được tạo thành từ sự kết hợp của hai hay nhiều nguyên tố hóa học, trong đó có ít nhất một nguyên tố là kim loại. Hợp kim đóng vai trò nền tảng trong toàn bộ nền công nghiệp cơ khí, xây dựng, giao thông và kỹ thuật hàng không vũ trụ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể và cơ chế hóa bền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kim loại nguyên chất thường có độ dẻo cao nhưng độ bền cơ học hạn chế do các lệch mạng tinh thể (dislocations) dễ dàng trượt khi chịu ứng suất cơ học. Việc bổ sung các nguyên tố hợp kim hóa nhằm tạo ra các rào cản ngăn chặn sự di chuyển của lệch mạng theo các cơ chế do Pekguleryuz (2013) phân tích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa bền dung dịch rắn:\u003C\u002Fstrong> Các nguyên tử chất tan làm biến dạng cục bộ mạng tinh thể dung môi, cản trở chuyển động trượt của lệch mạng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa bền tiết pha (Precipitation hardening):\u003C\u002Fstrong> Tạo ra các hạt pha thứ hai phân tán mịn phân bố đều trong nền kim loại để chặn đứng sự phát triển của lệch mạng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa bền biên hạt:\u003C\u002Fstrong> Làm nhỏ mịn kích thước hạt tinh thể, làm tăng mật độ biên hạt theo định luật Hall-Petch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chẳng hạn trong hợp kim sắt - carbon (thép carbon), độ cứng tế vi có thể tương quan với hàm lượng carbon theo biểu thức thực nghiệm dạng: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Độ cứng (HV)} = 100 + 900 \\cdot [\\%C]\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\\%C]\u003C\u002Fscript> là tỷ lệ phần trăm khối lượng carbon hòa tan.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nhiệt động học chuyển pha và xử lý nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc tế vi và cơ tính cuối cùng của hợp kim phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình chuyển pha khi làm nguội. Theo giáo trình kinh điển của Porter và cộng sự (2009), các công nghệ nhiệt luyện như tôi, ram, ủ và tôi phân kỳ dựa trên việc điều khiển tốc độ chuyển pha khuếch tán hoặc không khuếch tán (như chuyển pha martensite) nhằm thu được tổ chức vi mô mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các nhóm hợp kim công nghiệp và vật liệu tiên tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các hợp kim truyền thống như thép, gang, hợp kim nhôm và hợp kim titan, khoa học vật liệu hiện đại đã phát triển dòng hợp kim entropy cao (High-Entropy Alloys - HEA) do Yeh (2016) tiên phong. Khác với hợp kim truyền thống chỉ có một kim loại nền duy nhất, HEA chứa nhiều nguyên tố chính với tỷ lệ mol tương đương, mang lại độ bền cơ học vượt trội ở nhiệt độ cực thấp và khả năng chống mỏi tuyệt vời.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm hợp kim\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thành phần nguyên tố chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng công nghiệp chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thép không gỉ (Inox)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fe, Cr, Ni, Mo, C\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiết bị y tế, công nghiệp thực phẩm và hóa chất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hợp kim nhôm hàng không\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Al, Cu, Mg, Zn, Si\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khung thân máy bay, cấu trúc tên lửa và tàu cao tốc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Siêu hợp kim gốc niken\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ni, Cr, Co, Ti, Al\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cánh tuabin động cơ phản lực và lò phản ứng hạt nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hợp kim entropy cao (HEA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fe, Cr, Ni, Co, Mn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết cấu chịu nhiệt siêu cao và môi trường bức xạ khắc nghiệt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Kiểm soát chất lượng và công nghệ sản xuất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình luyện kim hiện đại kết hợp luyện kim bột, đúc chân không và sản xuất bồi đắp kim loại (in 3D kim loại) cho phép chế tạo các chi tiết hợp kim phức tạp với cấu trúc hạt định hướng, nâng cao hiệu suất sử dụng vật liệu và độ tin cậy vận hành lâu dài.\u003C\u002Fp>","Alloy",[62],"kim loại hợp kim","Hợp kim là vật liệu kim loại đồng thể hoặc đa pha được tạo thành từ sự kết hợp của hai hay nhiều nguyên tố hóa học, trong đó có ít nhất một nguyên tố là kim loại.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[66,71,77],{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":17,"year":20,"doi":70,"url":17},"Pekguleryuz, M. O. (2013). Alloying behavior of magnesium and alloy design. Fundamentals of Magnesium Alloy Metallurgy, 152-196.","Alloying behavior of magnesium and alloy design","Pekguleryuz","10.1533\u002F9780857097293.152",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":17,"year":75,"doi":76,"url":17},"Porter, D. A., Easterling, K. E., & Sherif, M. Y. (2009). Phase Transformations in Metals and Alloys. CRC Press.","Phase Transformations in Metals and Alloys","Porter, Easterling, Sherif",2009,"10.1201\u002F9781439883570",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":17,"year":81,"doi":82,"url":17},"Yeh, J. W. (2016). Overview of High-Entropy Alloys. High-Entropy Alloys, 1-19.","Overview of High-Entropy Alloys","Yeh",2016,"10.1007\u002F978-3-319-27013-5_1",[84,87,90],{"question":85,"answer":86},"Hợp kim khác kim loại nguyên chất như thế nào về mặt cơ lý tính?","Hợp kim thường có độ bền cơ học, độ cứng, khả năng chống ăn mòn và chịu nhiệt vượt trội hơn nhiều so với các kim loại thành phần nguyên chất nhờ các cơ chế cản trở chuyển động của lệch mạng tinh thể.",{"question":88,"answer":89},"Phân biệt dung dịch rắn thay thế và dung dịch rắn xen kẽ trong hợp kim?","Dung dịch rắn thay thế hình thành khi nguyên tử chất tan thế chỗ nguyên tử dung môi trong mạng tinh thể, trong khi dung dịch rắn xen kẽ xảy ra khi nguyên tử chất tan có kích thước nhỏ chui vào các lỗ trống giữa các nguyên tử dung môi.",{"question":91,"answer":92},"Hợp kim entropy cao (High-entropy alloy) là gì?","Hợp kim entropy cao là vật liệu mới chứa từ năm nguyên tố kim loại trở lên với tỷ lệ gần tương đương nhau, tạo nên cấu trúc tinh thể pha đơn ổn định nhờ hiệu ứng entropy cấu hình cao.",{"id":94,"researcherId":17,"name":95,"imageUrl":96},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":98,"researcherId":17,"name":99,"imageUrl":100},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[56],"PUBLISHED","2025-04-27T05:17:05.400+00:00","2026-09-03T04:18:36.001+00:00","2025-08-21T17:56:28.717+00:00","2026-09-03T04:18:35.997+00:00",536,[109,112,115,118,127,132,143,146,152,157],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":64,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"luyện kim","Luyện kim là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Metallurgy","Luyện kim là ngành khoa học và công nghệ nghiên cứu cấu trúc, cơ tính và các quá trình biến đổi lý hóa của kim loại, bao gồm chiết tách kim loại từ quặng, tinh luyện và chế tạo hợp kim.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":64,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"tốc độ biến dạng","Tốc độ biến dạng là gì? Phân cấp và mô hình Johnson-Cook","strain rate","Tốc độ biến dạng là đạo hàm bậc nhất của độ biến dạng cơ học theo thời gian, biểu thị vận tốc thay đổi hình học tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ứng suất.",{"id":133,"title":134,"term":135,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":138,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"cr vi","Cr(VI) là gì? Tính chất hóa học, độc tính và phương pháp xử lý","Cr(VI)","hexavalent chromium","Cr(VI) (crom hóa trị sáu) là trạng thái oxy hóa +6 của nguyên tố crom, đặc trưng bởi tính oxy hóa mạnh, độ linh động cao trong môi trường nước và độc tính tế bào nghiêm trọng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"siêu cấu trúc","Siêu cấu trúc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":147,"title":148,"term":149,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":64,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":64,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":64,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc."]