[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%A3p%20kim%20eutectic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%A3p%20kim%20eutectic":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"24148f0c-84ac-4ff8-a8bf-2da08137a80c","Phân tích nhiệt trong quá trình đông đặc hợp kim eutectic Al–Cu: mối quan hệ giữa các tham số nhiệt, cấu trúc vi mô và độ cứng","Thermal analysis during solidification of an Al–Cu eutectic alloy: interrelation of thermal parameters, microstructure and hardness",[13,14,15],"Rafael Kakitani","Guilherme Lisboa de Gouveia","Amauri Garcia",5,"Journal of Thermal Analysis and Calorimetry",false,"2019-01-18",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10973-018-07992-x","10.1007\u002Fs10973-018-07992-x","\u003Cp>Nghiên cứu luyện kim phân tích nhiệt động học quá trình đông đặc của mẫu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim eutectic\u003C\u002Fb> nhôm - đồng (Al-Cu) nhằm làm rõ mối liên hệ giữa thông số nhiệt, vi cấu trúc mạng và độ cứng tế vi. Tác giả theo dõi đường cong làm nguội và tốc độ phát triển các nhánh tinh thể trung gian trong điều kiện đúc có kiểm soát. Kết quả chứng minh quá trình kết tinh cân bằng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim eutectic\u003C\u002Fb> quyết định trực tiếp các đặc tính cơ lý bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"4190e63d-b410-454b-a0a4-560d65645f10","Ảnh hưởng của độ ẩm đến ma sát và mài mòn của hợp kim eutectic nhôm-silicon","The effect of humidity on friction and wear of an aluminium–silicon eutectic alloy",[30],"BING K YEN",1,"Journal of Materials Science","1997-02-01",1997,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1018581028433","10.1023\u002FA:1018581028433","\u003Cp>Thực nghiệm cơ học vật liệu điều tra ảnh hưởng của độ ẩm môi trường đến hệ số ma sát và cơ chế mài mòn của mẫu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim eutectic\u003C\u002Fb> nhôm - silic (Al-Si). Tác giả đo lường mức độ hao mòn cơ học, khảo sát sự hình thành màng oxit bảo vệ bề mặt tiếp xúc dưới các điều kiện bôi trơn và tải trọng trượt khác nhau. Kết quả làm sáng tỏ vai trò kiểm soát vi cấu trúc của pha \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim eutectic\u003C\u002Fb> nhằm gia tăng độ bền cơ học cho chi tiết máy.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":21,"viewCount":72,"wikidataId":21,"relateTopics":73},"hợp kim eutectic","Hợp kim eutectic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hợp kim eutectic là hỗn hợp kim loại có điểm nóng chảy thấp nhất trong hệ, đông đặc cùng lúc thành pha rắn α và β tại nhiệt độ eutectic duy nhất. Tính chất eutectic giúp tạo vi cấu trúc mịn, đồng nhất, tối ưu hóa độ bền cơ học, dẫn nhiệt và ứng dụng trong hàn, đúc áp lực, lớp phủ nhiệt điện nhờ nhiệt độ chuyển pha cố định.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa hợp kim eutectic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp kim eutectic là hỗn hợp đồng nhất của hai hay nhiều thành phần kim loại hoặc hợp kim, có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong hệ và đông đặc đồng thời tại một nhiệt độ xác định gọi là điểm eutectic. Ở nhiệt độ này, pha lỏng sẽ biến đổi trực tiếp thành hai (hoặc nhiều) pha rắn cùng lúc, mà không tồn tại pha bán rắn trung gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm eutectic bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “eu-” nghĩa là “tốt” và “-tectos” nghĩa là “{{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}”, nhấn mạnh đặc tính dễ hóa lỏng và đông đặc ở nhiệt độ cố định. Trong công nghiệp, hợp kim eutectic thường được dùng làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20h%C3%A0n%22%7D}}, mối nối, lớp phủ hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất eutectic giúp tối ưu hóa điều kiện gia công: pha lỏng hóa ở nhiệt độ thấp nhất làm giảm biến dạng nhiệt cho vật nền; trong khi đông đặc nhanh và đồng đều tạo nên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} mịn, nâng cao độ bền và tính dẫn nhiệt. Đây cũng là tiền đề để thiết kế hợp kim chức năng với bước sóng nhiệt độ hẹp, như vật liệu hàn chì–thiếc, hợp kim nhiệt điện Bi–Te.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Pha eutectic và thành phần eutectic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm eutectic (T\u003Csub>e\u003C\u002Fsub>) là nhiệt độ tại đó hỗn hợp các thành phần chuyển từ trạng thái lỏng hoàn toàn sang hai pha rắn α và β đồng thời. Thành phần eutectic (C\u003Csub>e\u003C\u002Fsub>) là tỉ lệ phần trăm khối lượng của các thành phần tại điểm này, cố định cho mỗi hệ nhiệt động cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần eutectic:\u003C\u002Fstrong> chỉ có một tỷ lệ riêng đem lại nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha α và β:\u003C\u002Fstrong> hai pha rắn hình thành đồng thời với thành phần cân bằng từ C\u003Csub>e\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đồng thể tạp eutectic:\u003C\u002Fstrong> có thể có nhiều pha rắn trong hệ đa thành phần, ví dụ hợp kim ba kim loại tạo ba pha rắn độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vai trò của pha eutectic và thành phần eutectic không chỉ nằm ở việc xác định nhiệt độ chuyển pha, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng, độ dẻo, tính dẫn điện và dẫn nhiệt. Việc điều chỉnh C\u003Csub>e\u003C\u002Fsub> qua pha tinh luyện hoặc pha nhiệt luyện cho phép tối ưu hóa các tính chất cơ lý của sản phẩm sau đông đặc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sơ đồ pha và miền eutectic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sơ đồ pha nhị nguyên (A–B) minh họa quá trình đông đặc và nóng chảy của hợp kim eutectic. Trên đồ thị, đường lỏng (liquidus) đánh dấu giới hạn dưới của vùng pha lỏng, trong khi đường rắn (solidus) xác định giới hạn trên của vùng pha rắn. Giao điểm của đường liquidus với solidus chính là điểm eutectic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Liquid} \\xrightarrow[T_e]{} \\alpha + \\beta\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Miền eutectic nằm tại giao điểm, thể hiện sự chuyển pha đồng thời của toàn bộ lượng lỏng thành hai pha rắn. Ngoài ra, hai đường pha phụ (α + lỏng và β + lỏng) tạo thành hai vùng lân cận, cho biết hỗn hợp hai pha xuất hiện khi làm nguội chậm qua điểm eutectic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc phân tích sơ đồ pha giúp kỹ sư vật liệu xác định quy trình làm nguội phù hợp: làm nguội nhanh cho vi cấu trúc mịn, làm nguội chậm tạo ra pha α hay β lớn hơn, ảnh hưởng đến độ bền và độ dẫn của hợp kim.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm vi cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi cấu trúc eutectic thường có hình thái vân song song, cây nhánh (dendritic eutectic) hoặc cấu trúc ống dọc (rod eutectic), phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ làm nguội và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gradient%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}}. Cấu trúc mịn giúp tăng độ bền và đồng nhất cơ tính, trong khi cấu trúc thô thường dẫn đến khuyết tật khe hở giữa các pha.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tốc độ làm nguội\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vi cấu trúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chậm (&lt;1 °C\u002Fs)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vân song song to\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ bền kéo cao, dẻo lớn nhưng dễ phân lớp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vừa (1–100 °C\u002Fs)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây nhánh mảnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ bền và độ cứng cân bằng, khả năng chống mỏi tốt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhanh (&gt;100 °C\u002Fs)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi dendrite siêu mịn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ cứng cao, giòn hơn, phù hợp ứng dụng chịu mài mòn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các yếu tố như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}, tạp chất và rung động cơ học trong lúc đông đặc cũng ảnh hưởng đến hình thái vi cấu trúc. Việc kiểm soát nhiệt độ nền và sử dụng phụ gia hạt nhân (inoculants) giúp điều chỉnh hạt mầm eutectic, tạo vi cấu trúc đồng đều, giảm khuyết tật và tăng tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi hỗn hợp kim loại lỏng hạ nhiệt đến dưới điểm eutectic \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_e\u003C\u002Fscript>, các hạt mầm của hai pha rắn α và β xuất hiện đồng thời trên bề mặt nucleation sites. Sự tạo hạt này chịu ảnh hưởng bởi năng lượng bề mặt, độ siêu làm lạnh và nồng độ tạp chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình lan truyền ranh giới pha tuân theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và cân bằng nhiệt động, được mô tả bởi quy tắc đòn bẩy (lever rule):\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nf_\\alpha = \\frac{C_\\beta - C_0}{C_\\beta - C_\\alpha}, \\quad f_\\beta = \\frac{C_0 - C_\\alpha}{C_\\beta - C_\\alpha}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_0\u003C\u002Fscript> là thành phần tổng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_\\alpha\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_\\beta\u003C\u002Fscript> là thành phần tại ranh giới hai pha. Tốc độ hình thành và tăng trưởng pha eutectic phụ thuộc vào gradient nhiệt độ và khả năng khuếch tán của nguyên tố hợp kim.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hệ hợp kim eutectic điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sn–Pb (thiếc–chì):\u003C\u002Fstrong> điểm eutectic ở 183 °C với 61,9 % Sn, sử dụng rộng rãi trong hàn điện tử và ống dẫn nhiệt \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\u002F\" target=\"_blank\">ASM International\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Al–Si (nhôm–silicon):\u003C\u002Fstrong> điểm eutectic ở 577 °C với 12,6 % Si, chủ yếu trong đúc áp lực và động cơ ô tô nhờ khả năng chảy tốt và độ mài mòn thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bi–Te (bismuth–tellurium):\u003C\u002Fstrong> điểm eutectic ở 124 °C với 38 % Bi, sử dụng trong module Peltier làm lạnh thermoelectric \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002F\" target=\"_blank\">NIST\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fe–C (sắt–cacbon):\u003C\u002Fstrong> điểm eutectic ở 1147 °C (được gọi là eutectoid trong thép), tạo cấu trúc perlite trong thép carbon thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi hệ có bảng pha riêng, cho phép tùy chỉnh thành phần để điều chỉnh nhiệt độ nóng chảy, độ bền và độ giòn phù hợp ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp kim eutectic được ứng dụng đa dạng trong các ngành công nghiệp nhờ tính chất kết tinh nhanh, nhiệt độ chuyển pha cố định và vi cấu trúc mịn. Ví dụ trong điện tử, Sn–Pb eutectic làm vật liệu hàn mềm, đảm bảo độ dẫn điện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tối ưu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đúc áp lực, Al–Si eutectic giúp đúc chi tiết có tường mỏng, bề mặt mịn, giảm thiểu rỗ khí. Hợp kim Bi–Te eutectic được ứng dụng trong thermoelectric cooler (TEC) để làm lạnh linh kiện bán dẫn và máy ảnh hồng ngoại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật liệu hàn: Sn–Pb, Sn–Ag–Cu thay thế chì;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đúc khuôn áp lực: Al–Si, Mg–Al;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tấm phủ chịu nhiệt: Co–Cr eutectic dùng trong hàng không;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị làm lạnh Peltier: Bi–Te, Pb–Te tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} nhiệt–điện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp sản xuất và điều khiển vi cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp đúc bao gồm đúc truyền thống, đúc ly tâm và đúc dưới áp lực, kết hợp với điều chỉnh tốc độ làm nguội để kiểm soát kích thước pha eutectic. Đúc nhanh bằng laser (laser melting) hoặc đúc nhanh(liquid metal cooling) tạo vi cấu trúc siêu mịn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>In kim loại 3D (Selective Laser Melting – SLM) cho phép xây dựng lớp eutectic với kiểm soát gradient nhiệt cục bộ. Tốc độ quét laser, bước layer và công suất điều chỉnh kích thước pha, độ đồng nhất và mật độ vân dendrite.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đúc truyền thống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi cấu trúc thô, thiếu đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đúc nhanh (laser)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi mịn, cơ tính cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí đầu tư cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SLM (3D)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát chính xác hình học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian sản xuất dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất cơ lý và nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp kim eutectic thường có độ cứng và độ bền cao nhờ vi cấu trúc mịn, đồng thời giữ được độ dẻo vừa phải so với pha đơn tinh. Độ dẫn nhiệt và dẫn điện thường phụ thuộc vào tỷ lệ pha dẫn điện và khoảng cách pha cách điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiệt dung riêng và hệ số giãn nở nhiệt của eutectic được tính theo hỗn của các pha, với công thức đơn giản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nC_p = f_\\alpha C_{p,\\alpha} + f_\\beta C_{p,\\beta}, \\quad \\alpha_T = f_\\alpha \\alpha_{T,\\alpha} + f_\\beta \\alpha_{T,\\beta}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong thực tế, các yếu tố như nội ứng suất và tạp chất cũng ảnh hưởng đến tính bền nhiệt và chống mỏi nhiệt. Hợp kim eutectic thường chịu được số chu kỳ nhiệt lớn, phù hợp cho ứng dụng truyền nhiệt và môi trường nhiệt độ thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Porter D. A., Easterling K. E. \u003Cem>Phase Transformations in Metals and Alloys.\u003C\u002Fem> 3rd ed., CRC Press; 2009.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Callister W. D., Rethwisch D. G. \u003Cem>Materials Science and Engineering: An Introduction.\u003C\u002Fem> 10th ed., Wiley; 2018.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gaskell D. R. \u003Cem>Introduction to the Thermodynamics of Materials.\u003C\u002Fem> 5th ed., CRC Press; 2003.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ASM International. “Eutectic Systems.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\u002F\" target=\"_blank\">asminternational.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute of Standards and Technology. “Thermophysical Properties of Materials Database.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002F\" target=\"_blank\">nist.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":21,"name":47,"imageUrl":48},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":50,"researcherId":21,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"nhiệt độ nóng chảy","vật liệu hàn","vật liệu chịu nhiệt","vi cấu trúc","gradient nhiệt độ","năng lượng bề mặt","ổn định cơ học","cân bằng khối lượng","độ bền cơ học","hiệu suất chuyển đổi",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.714+00:00","2026-09-12T10:09:35.339+00:00","2025-07-24T09:37:39.335+00:00","2026-09-12T10:09:33.302+00:00","2026-09-04T13:16:15.570+00:00",425,[74,77,86,89,92,95,98,101,104,106],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":54,"title":78,"term":54,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến dạng dẻo","Biến dạng dẻo là gì? Nghiên cứu khoa học về biến dạng dẻo",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiệt động lực học","Nhiệt động lực học là gì? Các công bố khoa học về Nhiệt động lực học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":58,"title":105,"term":58,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Gradient nhiệt độ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"multiplex pcr","Multiplex pcr là gì? Các công bố khoa học về Multiplex pcr"]