[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%A3p%20kim%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%A3p%20kim%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc":38},{"code":4,"data":5,"meta":15},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,22],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":15,"url":19,"doi":20,"summary":21},"07788811-53ca-4f3a-a085-44594001d25c","Nghiên cứu hợp kim VKNA-1V thu được bằng phương pháp SPS với việc kích hoạt cơ học các bột trước","Investigation of the VKNA-1V Alloy Obtained by SPS Method with a Preliminary Mechanical Activation of Powders",[13],"L. I. Shevtsova",1,null,false,"2023-12-22",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11015-023-01606-0","10.1007\u002Fs11015-023-01606-0","\u003Cp>Quy trình chế tạo luyện kim kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim cơ học\u003C\u002Fb> sơ bộ với thiêu kết plasma tia lửa điện (SPS) nhằm khảo sát cấu trúc tế vi và độ bền uốn của hợp kim \u003Ci>VKNA-1V\u003C\u002Fi> nền \u003Ci>nickel aluminide\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Đánh giá cơ học\u003C\u002Fb> ghi nhận kích thước hạt siêu mịn giúp vật liệu đạt độ bền uốn vượt trội và khả năng kháng nhiệt cao. Báo cáo ghi nhận tiềm năng ứng dụng chế tạo chi tiết động cơ tuabin dù quá trình gia công tạo hình tiếp theo còn phức tạp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":16,"publishDate":32,"publishYear":18,"totalCitation":15,"url":33,"doi":34,"summary":35},"a620dc7b-ee5c-43df-9b2a-e2f30faa4956","Tổng hợp dễ dàng nanocomposite ma trận MgAl2O4 spinel với các tăng cường TiC, AlTi3 và Al2O3 bằng phương pháp hợp kim cơ học","Facile synthesis of MgAl2O4 spinel matrix nanocomposite with TiC, AlTi3, and Al2O3 reinforcements by mechanical alloying",[27,28,29],"S. Muhammad H. Hoseini","Mandana Adeli","S. Abolfazl Hoseini",4,"Journal of the Australian Ceramic Society","2023-02-17","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41779-023-00845-3","10.1007\u002Fs41779-023-00845-3","\u003Cp>Phương pháp tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp kim cơ học\u003C\u002Fb> (MA) được ứng dụng để chế tạo trực tiếp vật liệu \u003Ci>nanocomposite\u003C\u002Fi> ma trận \u003Ci>spinel MgAl2O4\u003C\u002Fi> gia cường bởi các pha \u003Ci>TiC\u003C\u002Fi>, \u003Ci>AlTi3\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Al2O3\u003C\u002Fi> từ bột kim loại thô. \u003Cb>Thực nghiệm nhiễu xạ tia X\u003C\u002Fb> cho thấy quá trình nghiền bi năng lượng cao thúc đẩy phản ứng pha rắn hoàn toàn ở nhiệt độ phòng. Kỹ thuật giúp phân tán đồng đều các hạt nano gia cường dù thời gian nghiền kéo dài dễ gây nhiễm tạp chất từ buồng nghiền.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":15},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":15,"synonyms":15,"definition":15,"discipline":15,"references":15,"faqs":15,"createUser":44,"publishUser":48,"keywords":49,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":15,"viewCount":68,"wikidataId":15,"relateTopics":69},"hợp kim cơ học","Hợp kim cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hợp kim cơ học","Hợp kim cơ học là vật liệu kim loại được tổng hợp qua quá trình biến dạng cơ học cường độ cao, tận dụng năng lượng cơ học thay cho nhiệt độ nóng chảy để hình thành pha mới. Phương pháp như nghiền bi cơ học, đùn nhanh hay siêu biến dạng dẻo tạo pha nano và hạt siêu mịn, nâng cao độ bền, độ cứng và ổn định nhiệt độ mà không cần lò nấu chảy. ","\u003Cdiv>\u003C!-- Phần 1: Định nghĩa, Phân loại, Các phương pháp chế tạo, Đặc tính vi cấu trúc -->\n\n\u003Ch2>Định nghĩa hợp kim cơ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHợp kim cơ học (mechanical alloy) là loại vật liệu kim loại được tổng hợp thông qua phương pháp biến dạng cơ học cường độ cao, không trải qua giai đoạn nóng chảy truyền thống. Quá trình này sử dụng năng lượng cơ học để làm tăng độ khuếch tán nguyên tử, hình thành pha rắn mới hoặc hòa tan các nguyên tố không tương hợp ở điều kiện nhiệt độ thấp hơn so với nhiệt độ nóng chảy thông thường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCơ chế chủ yếu của hợp kim cơ học dựa trên nghiền bi (mechanical milling) hoặc đùn nhanh (high-velocity plastic deformation) tạo ra biến dạng nhuyễn cường độ cao trong vật liệu. Các hoạt động va đập và cắt nhỏ liên tục phân tán hạt, phá vỡ cấu trúc thô ban đầu và thúc đẩy phản ứng phản khuếch tán giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHợp kim cơ học khác biệt với hợp kim truyền thống ở chỗ không cần sử dụng lò nấu chảy, giảm thiểu hiện tượng oxi hóa và bay hơi của nguyên tố dễ bay hơi, đồng thời cho phép tạo các pha không ổn định ở nhiệt độ cao, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} tinh thể siêu mịn và phân tán pha phụ trong ma trận kim loại.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCăn cứ vào thành phần pha và mục tiêu cơ lý, hợp kim cơ học được chia thành ba nhóm chính. Mỗi loại thể hiện đặc tính cấu trúc và ứng dụng khác nhau, đáp ứng nhu cầu kỹ thuật từ chịu nhiệt độ cao đến độ bền cơ học siêu cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp kim cơ học đơn pha:\u003C\u002Fstrong> Tạo ra dung dịch rắn quá bão hòa (supersaturated solid solution) giữa hai kim loại không tương hợp ở trạng thái tự nhiên. Ví dụ tiêu biểu là Cu–Fe hoặc Al–Ni, trong đó nguyên tử Fe hoặc Ni phân tán đồng nhất trong ma trận Al hoặc Cu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp kim cơ học đa pha:\u003C\u002Fstrong> Phân tán hạt gốm hoặc ôxít nhỏ trong ma trận kim loại nền, còn gọi là hợp kim tăng cường ôxít (oxide-dispersion-strengthened – ODS). Thường gặp như Fe–Al–Y₂O₃, nơi các hạt Y₂O₃ kích thước 5–20 nm gia tăng độ bền và chịu nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp kim cơ học tự phát pha:\u003C\u002Fstrong> Pha mới hình thành ngay trong quá trình biến dạng cơ học, không cần thêm bước nhiệt luyện. Ví dụ hợp kim Mg–Zn–Y tạo pha LPSO (long-period stacking ordered) giúp cải thiện độ bền và dẻo ở nhiệt độ cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTỷ trọng và kích thước pha phụ, cũng như mức độ phân tán, quyết định phần lớn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cuối cùng của hợp kim. Việc lựa chọn nhóm phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu ứng dụng như chịu nhiệt, chịu mài mòn hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} trong môi trường khắc nghiệt.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp chế tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiền bi cơ học (Mechanical Alloying – MA) là phương pháp phổ biến nhất, trong đó bột kim loại và pha phụ được nghiền trong bình có chứa bi thép hoặc ceramic. Chuyển động va đập liên tục giữa bi và bột tạo ra lực cắt và va đập, phá vỡ hạt và khuếch tán nguyên tử qua thành phần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSiêu biến dạng dẻo (Severe Plastic Deformation – SPD) bao gồm các kỹ thuật như Equal Channel Angular Pressing (ECAP) và High-Pressure Torsion (HPT). Trong ECAP, phôi kim loại được ép qua kênh có góc gấp khúc, tạo biến dạng cắt lớn; HPT xoắn mẫu dưới áp suất cao, đạt độ biến dạng nhuyễn cực đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mechanical Alloying (MA):\u003C\u002Fstrong> Phù hợp với sản xuất hợp kim nano và pha phân tán oxit trên quy mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Equal Channel Angular Pressing (ECAP):\u003C\u002Fstrong> Cho phép tạo cấu trúc hạt siêu tinh thể trên phôi kích thước lớn hơn, thuận tiện cho ứng dụng công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>High-Pressure Torsion (HPT):\u003C\u002Fstrong> Tạo biến dạng cấy độ lớn, đạt kích thước hạt nhỏ nhất nhưng giới hạn khối lượng mẫu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, đùn nhanh (High-Velocity Plastic Deformation – HVPFD) sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} cao để kích thích tính siêu dẻo, tạo cấu trúc đồng nhất và hạn chế sự phân tách pha. Các phương pháp này có thể kết hợp với bước nhiệt luyện để tối ưu phân tán pha và loại bỏ ứng suất dư.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính vi cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuá trình biến dạng cơ học cường độ cao tạo ra hạt tinh thể siêu mịn, kích thước thường dao động từ 10–100 nm. Ranh giới hạt nhiều, tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} lớn giữa pha phụ và ma trận, làm chậm chuyển động dislocation và tăng cường cơ lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự phân tán đồng nhất pha phụ (oxit, cacbua, nitride) trong ma trận kim loại làm tăng độ cứng mà không làm giảm độ dẻo quá mức. Đường kính và khối lượng pha phụ, tỷ lệ phân tán, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền kéo, độ bền nén và khả năng chịu mài mòn ở nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kích thước hạt tinh thể (nm)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại pha phụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–50\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Oxít, cacbua\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng dụng chịu mài mòn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ECAP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100–500\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không pha phụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc siêu tinh thể quy mô lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HPT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–30\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Supersaturated solid solution\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vật liệu nano cho nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nHạt siêu mịn kết hợp ranh giới hạt gia tăng và mật độ khuyết tật cao tạo cơ chế gia cường theo Hall–Petch và work hardening, đem lại độ bền và độ cứng vượt trội so với hợp kim truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003C!-- Phần 2: Cơ chế tăng cường, Phương pháp thử cơ học, Ứng dụng, Thách thức và giới hạn, Hướng nghiên cứu tương lai, Tài liệu tham khảo -->\n\n\u003Ch2>Cơ chế tăng cường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ chế gia cường chính của hợp kim cơ học bao gồm sự tương tác giữa pha phụ và ma trận kim loại, làm cản trở chuyển động dislocation và tăng năng lượng ứng suất chảy. Phân tán hạt cứng (oxide, carbide) tạo ra hiệu ứng Orowan, buộc dislocation phải vòng qua hoặc cắt qua pha phụ, từ đó gia tăng độ bền và độ cứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nRanh giới hạt siêu mịn (grain boundary strengthening) theo quy tắc Hall–Petch được biểu diễn bởi:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\sigma_y = \\sigma_0 + k\\,d^{-1\u002F2}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_y\u003C\u002Fscript> là ứng suất chảy, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_0\u003C\u002Fscript> là ứng suất ma trận, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> là hằng số vật liệu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là kích thước trung bình hạt. Kích thước hạt giảm xuống mức nano làm tăng đáng kể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_y\u003C\u002Fscript>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nWork hardening (gia cường do biến dạng) và gia cường kép pha (dual-phase strengthening) cũng đóng góp vào cơ tính vượt trội. Sự kết hợp của ba cơ chế này đem lại độ bền kéo đến 1 200 MPa trong một số hợp kim cơ học ODS .\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp thử cơ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐánh giá cơ tính hợp kim cơ học yêu cầu thực hiện loạt thử nghiệm cơ bản và nâng cao để xác định đặc tính ứng suất–biến dạng, độ cứng, độ dẻo và khả năng chịu mỏi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử kéo (Tensile Test):\u003C\u002Fstrong> Mẫu chuẩn được kéo tới gãy, thu thập đường cong ứng suất–biến dạng, xác định độ bền kéo (UTS) và độ dãn đứt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nén (Compression Test):\u003C\u002Fstrong> Đo ứng suất chảy và biến dạng ở điều kiện nhiệt độ cao (&gt;500 °C) để đánh giá ổn định cấu trúc trong ứng dụng nhiệt độ khắc nghiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử độ cứng (Hardness Test):\u003C\u002Fstrong> Phổ biến là Vickers hoặc Rockwell, mô tả độ cứng bề mặt, phản ánh mức độ gia cường pha phụ và kích thước hạt siêu mịn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử mỏi (Fatigue Test):\u003C\u002Fstrong> Chu kỳ ứng suất lặp lại để xác định giới hạn mỏi, quan trọng với hợp kim ODS trong turbine và động cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nKỹ thuật vi mô như nanoindentation và EBSD (Electron Backscatter Diffraction) được sử dụng để phân tích tức thì cơ tính tại vùng hạt siêu mịn, đo phân bố ứng suất nội sinh và hướng tinh thể, hỗ trợ tối ưu hoá quy trình chế tạo .\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHợp kim cơ học có ứng dụng chủ yếu trong ngành hàng không vũ trụ, năng lượng và y tế nhờ độ bền cao, độ ổn định ở nhiệt độ trên 800 °C và khả năng chống ăn mòn. ODS-steel được dùng làm cánh turbine tuabin khí, bệ động cơ phản lực và buồng đốt tuabin .\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp năng lượng hạt nhân, hợp kim cơ học chịu bức xạ được phát triển để làm vỏ thanh nhiên liệu, đảm bảo duy trì cơ tính sau phơi nhiễm neutron lâu dài. Ứng dụng trong y học tập trung vào hợp kim có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao, như Ti–Nb–Zr ODS dùng cho cấy ghép xương và khớp giả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi tiết tuabin khí: giảm trọng lượng, tăng tuổi thọ dịch vụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vỏ thanh nhiên liệu hạt nhân: chịu bức xạ, chống nứt nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị y sinh: cấy ghép xương, khớp, van tim với độ bền và độ tương thích sinh học cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMở rộng quy mô sản xuất từ phòng thí nghiệm lên công nghiệp gặp nhiều khó khăn: thiết bị nghiền bi công suất lớn tốn năng lượng và chi phí đầu tư cao, đồng thời yêu cầu kiểm soát khí quyển nghiêm ngặt để tránh oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐồng nhất pha phụ trên khối lượng lớn mẫu vẫn là vấn đề: sự phân bố không đều dẫn đến điểm yếu cơ học cục bộ, gây giảm tính bền mỏi và độ dẻo. Việc phối trộn pha phụ với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20nano%22%7D}} cũng đòi hỏi quy trình tinh gọn và giám sát hạt liên tục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí đầu tư và vận hành thiết bị SPD\u002FMA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó kiểm soát phân bố pha phụ đồng đều trong khối lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn khối lượng mẫu trong HPT và ECAP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu xử lý môi trường chân không hoặc khí trơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKết hợp công nghệ in 3D kim loại (additive manufacturing) với biến dạng cơ học sau in (post-SDP treatment) hứa hẹn tạo ra hình học phức tạp và cơ tính siêu ưu việt. Các nghiên cứu đang tập trung vào in bột ODS, sau đó áp dụng ECAP hoặc HPT để thu được cấu trúc hạt siêu mịn đồng nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô phỏng đa tỷ lệ (multiscale modeling) kết hợp giữa DFT (Density Functional Theory) và FEM (Finite Element Method) giúp dự đoán cơ tính dựa trên phân bố pha phụ và ranh giới hạt, tối ưu thành phần hợp kim trước khi thử nghiệm thực tế. Trí tuệ nhân tạo (AI) được áp dụng để tối ưu quy trình SPD, giảm thời gian phát triển và chi phí thử nghiệm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu hướng tới hợp kim cơ học chức năng hóa bề mặt (surface-functionalized mechanical alloys), kết hợp pha nano hoạt tính (catalyst) nhằm tạo vật liệu đa năng: vừa chịu nhiệt vừa có khả năng xúc tác, ứng dụng trong pin nhiên liệu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>ASTM International. Standard Terminology for Mechanical Alloying. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.astm.org\" target=\"_blank\">astm.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Li Y. et al. “Mechanical Alloying and Consolidation Techniques.” \u003Ci>Acta Materialia\u003C\u002Fi>, 2019. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.actamat.2019.06.015\" target=\"_blank\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguyen D. T. “Nanocrystalline Alloys by Severe Plastic Deformation.” \u003Ci>Materials Science and Engineering A\u003C\u002Fi>, 2020. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.msea.2020.139651\" target=\"_blank\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Oxford Instruments. Oxide Dispersion Strengthened Alloys. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oxinst.com\" target=\"_blank\">oxinst.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":15,"name":46,"imageUrl":47},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":45,"researcherId":15,"name":46,"imageUrl":47},[50,51,52,53,54,55,56,57,58,59],"thành phần nguyên tố","kích thước hạt","tính chất cơ học","khả năng chống ăn mòn","phòng thí nghiệm","tốc độ biến dạng","diện tích tiếp xúc","tính tương thích sinh học","kích thước nano","bộ trao đổi nhiệt",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T09:18:48.993+00:00","2026-09-07T06:09:23.895+00:00","2025-07-25T04:33:37.977+00:00","2026-09-07T06:09:23.432+00:00","2026-09-06T11:12:14.649+00:00",373,[70,73,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica"]