[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20li%C3%AAn%20kim%20lo%E1%BA%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20li%C3%AAn%20kim%20lo%E1%BA%A1i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":81,"linkEnrichedTime":82,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":83,"wikidataId":10,"relateTopics":84},"hợp chất liên kim loại","Hợp chất liên kim loại là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Hợp chất liên kim loại là các pha có cấu trúc tinh thể xác định, hình thành từ hai hay nhiều kim loại với tỷ lệ thành phần hóa học gần cố định. Chúng khác với hợp kim thông thường nhờ mạng tinh thể có trật tự cao, mang tính chất cơ học và nhiệt học vượt trội nhưng thường giòn và khó gia công. ","\u003Cp>Hợp chất liên kim loại (intermetallic compound) là các pha hợp chất trung gian được hình thành từ hai hoặc nhiều nguyên tố kim loại, trong đó các nguyên tử chiếm các vị trí xác định trong mạng tinh thể có trật tự tầm xa và liên kết với nhau theo các tỷ lệ thành phần hóa học stoichiometric hoặc bán stoichiometric nhất định. Khác biệt với dung dịch rắn thay thế thông thường trong các hợp kim (nơi các nguyên tử kim loại phân bố ngẫu nhiên trong mạng tinh thể dung môi), hợp chất liên kim loại sở hữu cấu trúc mạng tinh thể đặc thù và các đặc tính hóa lý, cơ học hoàn toàn khác biệt so với các nguyên tố kim loại thành phần cấu tạo nên chúng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các hợp chất này thường xuất hiện tại các vùng hẹp ở trung tâm của sơ đồ pha cân bằng nhiệt động học, mang bản chất lai ghép độc đáo giữa liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị định hướng mạnh mẽ và đôi khi có sự tham gia của một phần liên kết ion phụ thuộc vào độ chênh lệch độ âm điện giữa các nguyên tử. Theo tổng quan {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} của George và cộng sự (1994), sự tồn tại của trật tự mạng tinh thể tầm xa đem lại cho hợp chất liên kim loại độ bền nhiệt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} và độ ổn định hóa học phi thường ở môi trường nhiệt độ cao, mặc dù thường phải đánh đổi bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%BBo%22%7D}} thấp và tính giòn đáng kể ở nhiệt độ phòng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhờ khả năng duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} xuất sắc khi làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, các hợp chất liên kim loại đóng vai trò là vật liệu nền tảng cho nhiều ngành công nghệ đỉnh cao, từ cánh tuabin động cơ phản lực, vật liệu chịu mài mòn cho đến các hợp kim ghi nhớ hình dạng thông minh ứng dụng trong y sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và cấu trúc tinh thể điển hình\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong khoa học vật liệu, hợp chất liên kim loại được phân loại theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} tinh vi hoặc theo hệ nguyên tố kim loại cấu thành:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất cấu trúc L12 (kiểu Cu3Au):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là Ni3Al và Ti3Al. Mạng tinh thể có cấu trúc lập phương tâm diện có trật tự, trong đó các nguyên tử nhôm chiếm các đỉnh của hình lập phương và các nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22niken%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22titan%22%7D}} chiếm các tâm mặt. Cấu trúc này có tính dị thường cơ học độc đáo khi độ bền kéo tăng lên theo nhiệt độ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất cấu trúc B2 (kiểu CsCl):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là NiAl, FeAl và CoAl. Cấu trúc gồm hai mạng lập phương đơn giản lồng vào nhau, mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} bề mặt tuyệt vời nhờ hình thành lớp màng bảo vệ alumina liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất cấu trúc L10 (kiểu AuCu):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là gamma TiAl. Mạng tinh thể tứ giác có trật tự với các mặt phẳng nguyên tử titan và nhôm xếp xen kẽ tuần hoàn theo trục c, mang lại tỷ số độ bền trên khối lượng rất cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hệ hợp chất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Pha liên kim loại chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kiểu cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính công nghệ nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ Niken - Nhôm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>NiAl, Ni3Al\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>B2, L12\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bền nhiệt cao, chịu ứng suất biến dạng dẻo, lớp phủ cánh tuabin\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ Titan - Nhôm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>TiAl, Ti3Al\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>L10, D019\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trọng lượng nhẹ, chống dão nhiệt độ cao, chi tiết hàng không vũ trụ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ Sắt - Nhôm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>FeAl, Fe3Al\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>B2, D03\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng ăn mòn và oxy hóa tuyệt hảo trong môi trường khí quyển lưu huỳnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ Niken - Titan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>NiTi (Nitinol)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>B2 (Austenite) \u002F B19' (Martensite)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiệu ứng nhớ hình dạng nhiệt đàn hồi, siêu đàn hồi trong thiết bị y tế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bản chất liên kết và nhiệt động học hình thành\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bản chất của liên kết trong hợp chất liên kim loại quyết định trực tiếp đến các tính chất vật lý của chúng. Khi hai kim loại có độ âm điện và cấu hình electron vỏ ngoài khác nhau đáng kể kết hợp với nhau, các đám mây điện tử d-d hoặc p-d sẽ lai hóa mạnh mẽ, tạo nên thành phần liên kết cộng hóa trị có hướng rõ rệt bên cạnh biển electron tự do của liên kết kim loại thông thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Độ bền liên kết và tính ổn định cấu trúc của pha liên kim loại được định lượng thông qua entanpi tạo thành chuẩn của hợp chất. Sự biến thiên entanpi tạo thành được xác định theo biểu thức nhiệt động học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta H_f = H_{\\text{compound}} - \\sum x_i H_i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong phương trình nhiệt động học này, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_{\\text{compound}}\u003C\u002Fscript> biểu thị cho entanpi toàn phần của hợp chất liên kim loại thu được, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_i\u003C\u002Fscript> là entanpi của từng nguyên tố kim loại thành phần tinh khiết ở trạng thái chuẩn, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_i\u003C\u002Fscript> là phân số mol tương ứng của mỗi cấu tử tham gia phản ứng tạo pha.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Giá trị biến thiên entanpi tạo thành càng âm phản ánh lực liên kết nguyên tử càng chặt chẽ và nhiệt độ nóng chảy của pha liên kim loại càng cao. Cấu trúc mạng tinh thể chặt chẽ này hạn chế mạnh mẽ sự dịch chuyển của các sai hỏng mạng và chuyển động của lệch (dislocation), từ đó làm tăng mạnh giới hạn chảy nhưng đồng thời cũng làm giảm khả năng trượt biến dạng dẻo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất cơ học và hiện tượng dị thường độ bền theo nhiệt độ\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các hợp chất liên kim loại thể hiện những hành vi cơ học rất đặc biệt so với các kim loại nguyên chất và hợp kim truyền thống:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ cứng và khả năng chống mài mòn vượt trội:\u003C\u002Fstrong> Nhờ các liên kết cộng hóa trị cục bộ mạnh mẽ ngăn cản sự di chuyển tự do của các mặt phẳng nguyên tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng dị thường độ bền chảy (Yield stress anomaly):\u003C\u002Fstrong> Khác với đa số kim loại thông thường vốn bị mềm đi nhanh chóng khi nung nóng, một số hợp chất liên kim loại như Ni3Al lại có giới hạn chảy tăng dần khi nhiệt độ tăng từ nhiệt độ phòng lên đến đỉnh nhiệt độ trung gian. Hiện tượng này được giải thích bởi cơ chế khóa chéo Kear-Wilsdorf của các siêu lệch mạng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính giòn ở nhiệt độ phòng:\u003C\u002Fstrong> Do số lượng hệ trượt độc lập có thể kích hoạt bị giới hạn và năng lượng phá hủy biên hạt thấp, làm cho vật liệu dễ bị nứt gãy giòn dọc theo ranh giới hạt tinh thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng cấu trúc trong ngành hàng không vũ trụ\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nhu cầu tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu và giảm lượng khí thải carbon trong động cơ phản lực hàng không đã thúc đẩy mạnh mẽ việc thay thế các siêu hợp kim gốc niken nặng nề bằng các hợp chất liên kim loại titan aluminua (TiAl) có khối lượng riêng chỉ bằng khoảng một nửa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của Wimler và cộng sự (2021) trên tạp chí Intermetallics đã chỉ ra rằng các hợp kim liên kim loại titan aluminua gốc gamma tiên tiến là vật liệu cấu trúc then chốt cho các tầng cánh tuabin áp thấp của động cơ máy bay thế hệ mới. Nhờ khả năng duy trì độ bền mỏi và kháng dão xuất sắc ở nhiệt độ lên tới hơn 700 độ C, vật liệu này giúp giảm đáng kể trọng lượng của toàn bộ rotor động cơ mà vẫn đảm bảo độ tin cậy vận hành dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng ghi nhớ hình dạng trong hợp chất NiTi\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một trong những bước tiến công nghệ ngoạn mục nhất của hợp chất liên kim loại là sự phát hiện ra hiệu ứng nhớ hình và tính siêu đàn hồi trong pha cân bằng NiTi (thường gọi là Nitinol).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tổng quan toàn diện của Otsuka và Ren (2005) trên tạp chí Progress in Materials Science khẳng định rằng hiệu ứng ghi nhớ hình dạng bắt nguồn từ sự chuyển pha martensite nhiệt đàn hồi thuận nghịch không khuếch tán giữa pha mẹ austenite có cấu trúc lập phương B2 đối xứng cao và pha con martensite có cấu trúc đơn tà B19' đối xứng thấp hơn. Phương trình cân bằng nhiệt động năng lượng tự do Gibbs của quá trình chuyển pha thuận nghịch được biểu diễn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\rightleftharpoons M, \\quad \\Delta G = G_M - G_A\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi đạt trạng thái cân bằng pha nhiệt động, đại lượng năng lượng tự do Gibbs thỏa mãn điều kiện:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta G = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi vật liệu ở trạng thái martensite nhiệt độ thấp bị biến dạng cơ học, cấu trúc các biến thể martensite song tinh sẽ định hướng lại. Khi nung nóng vượt qua nhiệt độ chuyển pha, mạng tinh thể tự động tái lập trật tự mạng austenite ban đầu, làm chi tiết tự phục hồi lại chính xác hình dạng hình học ban đầu mà không còn lưu lại biến dạng dư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tính chất này được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo giá đỡ lòng mạch tự bung (stent can thiệp tim mạch), dây cung chỉnh nha nha khoa, bộ lọc máu tĩnh mạch và các bộ truyền động vi cơ điện tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp và công nghệ chế tạo hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Do ái lực hóa học mạnh giữa các nguyên tố và tính giòn cố hữu, việc chế tạo các chi tiết bằng hợp chất liên kim loại đòi hỏi các quy trình công nghệ tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim hồ quang chân không và cảm ứng chân không:\u003C\u002Fstrong> Giúp bảo vệ kim loại lỏng khỏi sự nhiễm bẩn của khí oxy, nitơ và carbon từ môi trường khí quyển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim bột và ép nóng đẳng tĩnh (HIP):\u003C\u002Fstrong> Chuyển đổi bột hợp kim liên kim loại thành các phôi đặc sít hoàn toàn dưới tác động đồng thời của nhiệt độ và áp suất khí argon cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ in ba chiều kim loại (Additive Manufacturing):\u003C\u002Fstrong> Cho phép chế tạo trực tiếp các chi tiết tuabin có hình học phức tạp với mật độ vi mô đồng nhất mà không cần qua các bước gia công cắt gọt cơ khí phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thông qua việc kết hợp tối ưu hóa vi cấu trúc, vi hợp kim hóa bổ sung các nguyên tố đất hiếm và áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến, các hợp chất liên kim loại tiếp tục mở rộng chân trời ứng dụng như một trụ cột vững chắc của khoa học vật liệu thế kỷ mới.\u003C\u002Fp>\n","Hợp chất liên kim loại","Intermetallic compound",[20,21,22],"Pha liên kim","Intermetallics","Hợp chất liên kim","Hợp chất liên kim loại là các pha hợp chất trung gian hình thành từ hai hay nhiều nguyên tố kim loại, đặc trưng bởi cấu trúc mạng tinh thể có trật tự tầm xa và liên kết phối hợp giữa liên kết kim loại và cộng hóa trị theo tỷ lệ thành phần hóa học xác định.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[26,33,41],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":21,"year":30,"doi":31,"url":32},"Wimler D, Lindemann J, Reith D, et al. (2021). Designing advanced intermetallic titanium aluminide alloys for additive manufacturing. Intermetallics, 133, 107109.","Designing advanced intermetallic titanium aluminide alloys for additive manufacturing","Wimler, Lindemann, Reith, Kirchner, Allen, Vargas, Franke, Klöden, Weißgärber, Güther, Schloffer, Clemens, Mayer",2021,"10.1016\u002Fj.intermet.2021.107109","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.intermet.2021.107109",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Otsuka K, Ren X (2005). Physical metallurgy of Ti-Ni-based shape memory alloys. Progress in Materials Science, 50(5), 511-678.","Physical metallurgy of Ti–Ni-based shape memory alloys","Otsuka, Ren","Progress in Materials Science",2005,"10.1016\u002Fj.pmatsci.2004.10.001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.pmatsci.2004.10.001",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"George EP, Yamaguchi M, Kumar KS, Liu CT (1994). Ordered Intermetallics. Annual Review of Materials Science, 24(1), 409-451.","Ordered Intermetallics","George, Yamaguchi, Kumar, Liu","Annual Review of Materials Science",1994,"10.1146\u002Fannurev.ms.24.080194.002205","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.ms.24.080194.002205",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Hợp chất liên kim loại khác dung dịch rắn thông thường như thế nào?","Trong dung dịch rắn thông thường, các nguyên tử nguyên tố hòa tan phân bố ngẫu nhiên trong mạng tinh thể của kim loại dung môi. Ngược lại, hợp chất liên kim loại có mạng tinh thể có trật tự xác định với tỷ lệ nguyên tử stoichiometric hoặc bán stoichiometric và kiểu liên kết cộng hóa trị lai ghép.",{"question":54,"answer":55},"Tại sao hợp chất liên kim loại lại được ứng dụng trong động cơ tuabin phản lực?","Các hợp chất như titan aluminua (TiAl) và niken aluminua (Ni3Al) có mật độ thấp chỉ bằng một nửa siêu hợp kim niken nhưng lại duy trì độ bền dão, độ bền kéo và khả năng kháng oxy hóa vượt trội ở nhiệt độ trên 700 độ C.",{"question":57,"answer":58},"Nguyên lý nào tạo nên hiệu ứng nhớ hình ở hợp chất liên kim NiTi (Nitinol)?","Hiệu ứng nhớ hình ở Nitinol xuất phát từ quá trình chuyển pha nhiệt đàn hồi thuận nghịch không khuếch tán giữa pha austenite đối xứng cao ở nhiệt độ cao và pha martensite biến dạng ở nhiệt độ thấp khi có sự thay đổi nhiệt độ.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[68,69,70,71,72,73,74,75],"khoa học vật liệu","độ cứng","độ dẻo","độ bền cơ học","cấu trúc tinh thể","niken","titan","khả năng chống oxy hóa",8,false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:24:30.555+00:00","2026-09-19T20:09:56.427+00:00","2025-10-24T14:59:16.543+00:00","2026-09-19T20:09:50.316+00:00",269,[85,88,91,94,97,100,103,106,109,112],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học"]