[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hợp chất hữu cơ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":23,"status":24,"createTime":25,"updateTime":26,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":28,"relateTopics":29},"hợp chất hữu cơ","Hợp chất hữu cơ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hợp chất hữu cơ là các phân tử chứa carbon liên kết cộng hóa trị với hydro và nguyên tố khác, có cấu trúc linh hoạt và đóng vai trò trung tâm trong sinh học. Chúng không bao gồm mọi hợp chất chứa carbon mà phải có đặc điểm cấu trúc nhất định, thường mang nhóm chức và tham gia nhiều phản ứng đặc trưng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa hợp chất hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất hữu cơ là các hợp chất hóa học chủ yếu chứa nguyên tử carbon liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác như hydro, oxy, nitơ, lưu huỳnh hoặc halogen. Đây là nền tảng cấu trúc của sự sống và là trọng tâm nghiên cứu của ngành hóa học hữu cơ. Hầu hết các phân tử hữu cơ đều có khung carbon-hydro, có thể mang thêm các nhóm chức khác nhau quyết định tính chất hóa học đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không phải tất cả các hợp chất chứa carbon đều được coi là hợp chất hữu cơ. Các hợp chất như carbon dioxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2\u003C\u002Fscript>), carbon monoxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}\u003C\u002Fscript>), axit cyanuric, và các muối cacbonat như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Na}_2\\text{CO}_3\u003C\u002Fscript> được phân loại là hợp chất vô cơ. Do đó, định nghĩa hợp chất hữu cơ hiện đại dựa vào cấu trúc phân tử và loại liên kết chứ không chỉ dựa vào sự hiện diện của carbon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số dạng công thức tổng quát thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_n\\text{H}_m\u003C\u002Fscript>: đơn giản, chỉ gồm carbon và hydro (hydrocacbon)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_n\\text{H}_m\\text{X}_p\u003C\u002Fscript>: có thêm các nguyên tố khác như O, N, S, Cl, F\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và phân biệt với hợp chất vô cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước thế kỷ 19, các nhà khoa học tin rằng hợp chất hữu cơ chỉ được tạo ra bởi các sinh vật sống thông qua “lực sống” (vital force), một học thuyết gọi là vitalism. Niềm tin này bị bác bỏ vào năm 1828 khi nhà hóa học Friedrich Wöhler tổng hợp thành công urê, một hợp chất hữu cơ, từ hợp chất vô cơ ammonium cyanate. Phát hiện này đánh dấu sự khởi đầu của hóa học hữu cơ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau sự kiện của Wöhler, khái niệm về hợp chất hữu cơ được mở rộng để bao gồm các hợp chất tổng hợp không có nguồn gốc sinh học. Sự phân biệt giữa hóa học hữu cơ và hóa học vô cơ hiện nay dựa trên đặc điểm cấu trúc phân tử và loại liên kết, thay vì nguồn gốc sinh học. Các hợp chất hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhờ khả năng tạo bốn liên kết của nguyên tử carbon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh nhanh giữa hợp chất hữu cơ và vô cơ:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hợp chất hữu cơ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hợp chất vô cơ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguyên tử trung tâm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường là carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không bắt buộc có carbon\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liên kết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên kết cộng hóa trị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể là ion hoặc cộng hóa trị\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguồn gốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sinh học hoặc tổng hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoáng chất, phi sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Glucose, methanol, acetic acid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NaCl, H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>SO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm cấu trúc của hợp chất hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carbon có bốn electron hóa trị và khả năng tạo bốn liên kết cộng hóa trị, cho phép hình thành nhiều dạng cấu trúc như chuỗi thẳng, phân nhánh, vòng kín và hệ thơm. Liên kết giữa các nguyên tử carbon có thể là đơn, đôi hoặc ba, làm tăng đáng kể tính đa dạng của hợp chất hữu cơ. Ngoài ra, khả năng tạo cộng hưởng, đồng phân không gian và lập thể giúp tăng độ phức tạp về hình học và tính chất vật lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp chất hữu cơ có thể được mô tả qua ba kiểu cấu trúc chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cấu trúc mạch hở: chuỗi carbon thẳng hoặc phân nhánh (alkan, alken, alkyn)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc vòng không thơm: cycloalkan, cycloalken\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấu trúc thơm: vòng benzen và dẫn xuất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các loại liên kết phổ biến trong hợp chất hữu cơ:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Liên kết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liên kết đơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C–C}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ethane (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CH}_3\\text{CH}_3\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liên kết đôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C=C}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ethene (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CH}_2=\\text{CH}_2\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liên kết ba\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C≡C}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ethyne (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CH}\\equiv\\text{CH}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại hợp chất hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất hữu cơ được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như cấu trúc khung carbon, loại nhóm chức và tính chất vật lý. Phân loại phổ biến nhất dựa trên nhóm chức – những tổ hợp nguyên tử quyết định hoạt tính hóa học chính của phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nhóm chính trong phân loại hợp chất hữu cơ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydrocacbon:\u003C\u002Fstrong> chỉ gồm C và H, bao gồm ankan, anken, ankyn, hydrocacbon thơm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Alcohol &amp; phenol:\u003C\u002Fstrong> chứa nhóm hydroxyl (-OH)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aldehyde &amp; ketone:\u003C\u002Fstrong> chứa nhóm carbonyl (&gt;C=O)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid carboxylic &amp; dẫn xuất:\u003C\u002Fstrong> chứa -COOH, este, amide\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Amin &amp; hợp chất nitơ:\u003C\u002Fstrong> chứa nhóm -NH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, -NO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, -CN\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hợp chất no: chỉ có liên kết đơn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp chất không no: có liên kết đôi hoặc ba\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp chất thơm: chứa hệ vòng cộng hưởng bền vững (vd: benzen)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tính chất hóa học đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ chủ yếu phụ thuộc vào nhóm chức và loại liên kết trong phân tử. Những phản ứng xảy ra với hợp chất hữu cơ thường là phản ứng ở nhóm chức đặc trưng, trong khi khung carbon đóng vai trò như bộ giá đỡ. Đặc điểm phân cực, ái lực điện tử, kích thước nguyên tử và liên kết pi là những yếu tố quyết định mức độ phản ứng và cơ chế phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số loại phản ứng điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng thế (substitution):\u003C\u002Fstrong> đặc trưng cho ankan, vòng thơm. Ví dụ: phản ứng halogen hóa của metan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng cộng (addition):\u003C\u002Fstrong> xảy ra với liên kết đôi hoặc ba. Ví dụ: cộng HBr vào propene.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng tách (elimination):\u003C\u002Fstrong> tạo liên kết đôi từ phân tử no. Ví dụ: tách nước từ alcohol để tạo anken.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng oxi hóa-khử:\u003C\u002Fstrong> chuyển hóa nhóm chức có mức oxi hóa khác nhau. Ví dụ: chuyển alcohol bậc một thành aldehyde.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, hợp chất hữu cơ thường dễ cháy, điểm sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, và dễ bị phân hủy dưới nhiệt hoặc ánh sáng. Tính tan phụ thuộc vào độ phân cực; các hợp chất chứa nhóm OH, NH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, COOH có thể tan tốt trong nước nhờ tạo liên kết hydro.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong sinh học và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất hữu cơ giữ vai trò trung tâm trong sinh học vì là thành phần cấu trúc và chức năng của mọi sinh vật sống. Các đại phân tử sinh học như carbohydrate, lipid, protein và acid nucleic đều là hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp và tính năng chuyên biệt. Mỗi loại có chức năng khác nhau trong tế bào như dự trữ năng lượng, truyền tín hiệu, xúc tác phản ứng và lưu trữ thông tin di truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp và công nghệ, hợp chất hữu cơ là nguyên liệu chủ lực để sản xuất:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> thuốc kháng sinh, thuốc chống ung thư, hormone tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu polymer:\u003C\u002Fstrong> nhựa, cao su tổng hợp, sợi tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất hoạt động bề mặt:\u003C\u002Fstrong> xà phòng, chất tẩy rửa, chất làm mềm vải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiên liệu:\u003C\u002Fstrong> xăng, diesel, ethanol, methanol.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hợp chất hữu cơ cũng có mặt trong hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, vật liệu điện tử (OLED, bán dẫn hữu cơ), và trong công nghệ sinh học như chất chỉ thị huỳnh quang, vector dẫn truyền gen, hay thuốc nhắm trúng đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp và phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng hợp hữu cơ là lĩnh vực tập trung vào việc tạo ra các phân tử hữu cơ mới từ các tiền chất đơn giản hơn. Phương pháp này áp dụng quy trình phản ứng hóa học có kiểm soát để ghép nối nhóm chức, biến đổi cấu trúc và tối ưu hóa hoạt tính. Việc thiết kế đường tổng hợp (retrosynthesis) được thực hiện ngược từ sản phẩm về nguyên liệu ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các loại phản ứng chính trong tổng hợp gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phản ứng ghép nối carbon-carbon (C–C coupling)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng chuyển vị nhóm chức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng xúc tác kim loại chuyển tiếp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi lập thể (stereoselective synthesis)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích hợp chất hữu cơ là bước quan trọng để xác định cấu trúc, độ tinh khiết, và hàm lượng. Các kỹ thuật phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ công cụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sắc ký (chromatography)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tách hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>TLC, HPLC, GC\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định cấu trúc và khung carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1H-NMR, 13C-NMR\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phổ khối (MS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>EI-MS, MALDI-TOF\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phổ hồng ngoại (IR)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định nhóm chức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>FTIR\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất hữu cơ hiện diện trong hầu hết mọi lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng thực tế. Trong y học, hàng nghìn hoạt chất thuốc có nguồn gốc hữu cơ đã được phát triển từ thiên nhiên hoặc tổng hợp nhân tạo. Trong công nghệ môi trường, hợp chất hữu cơ được dùng làm chất hấp phụ, xử lý ô nhiễm, hoặc làm cảm biến sinh học. Trong nông nghiệp, các hợp chất như thuốc trừ sâu hữu cơ, chất kích thích sinh trưởng, phân bón chậm tan đều có nền tảng hữu cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>OLED và bán dẫn hữu cơ trong màn hình di động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polymer phân hủy sinh học từ acid lactic (PLA)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp chất hữu cơ fluor hóa dùng trong thuốc tiểu đường và ung thư\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Este dùng làm chất tạo hương trong thực phẩm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một số hợp chất hữu cơ có thể gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe nếu không được kiểm soát đúng mức. Đặc biệt, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), dioxin, benzen, toluen là các chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng và có khả năng gây ung thư, tổn thương gan, thận hoặc rối loạn nội tiết khi tiếp xúc lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>VOCs có thể thoát ra từ sơn, nhựa, keo, sản phẩm tẩy rửa, và vật liệu xây dựng. Nhiều quốc gia hiện đã ban hành quy định nghiêm ngặt về mức VOC cho phép trong sản phẩm tiêu dùng. Tổ chức EPA Hoa Kỳ đưa ra hướng dẫn kiểm soát VOCs và chất ô nhiễm hữu cơ khác để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.\nXem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fchemical-research\" target=\"_blank\">EPA – Chemical Safety and Sustainability\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fed081p1206\" target=\"_blank\">ACS - Historical Aspects of Organic Chemistry\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemistry\u002Forganic-compound\" target=\"_blank\">ScienceDirect - Organic Compounds Overview\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fchemical-research\" target=\"_blank\">U.S. EPA - Chemical Safety and Sustainability\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Forganic-chemistry\" target=\"_blank\">Nature - Organic Chemistry Articles\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fpharmaceutical-science-and-research\u002Forganic-impurities\" target=\"_blank\">FDA - Organic Impurities in Pharmaceuticals\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],false,"PUBLISHED","2025-09-16T10:30:08.574+00:00","2025-09-16T10:54:23.061+00:00","2025-09-16T10:54:23.058+00:00",304,[30,33,36,46,49,52,57,60,63,68],{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện cực biến tính","Điện cực biến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":39,"definition":40,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"polyamine","Polyamine sinh học: Con đường chuyển hóa ODC, chức năng tế bào và vai trò trong ung thư","Polyamine","Polyamine là các hợp chất hữu cơ hydrocarbon mạch thẳng chứa từ hai nhóm amin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}_2\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}-\u003C\u002Fscript>) trở lên, tồn tại dưới dạng polycation tích điện dương ở pH sinh lý trong mọi tế bào sống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cellulose","Cellulose là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acetone","Acetone là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Acetone",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"pseudomonas putida","Pseudomonas putida là gì? Đặc điểm sinh học, chuyển hóa và ứng dụng","Pseudomonas putida","Pseudomonas putida là một loài vi khuẩn Gram âm hình que thuộc chi Pseudomonas, có hệ chuyển hóa đa dạng, không gây bệnh, đóng vai trò quan trọng trong xử lý sinh học ô nhiễm môi trường và sinh học tổng hợp.",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chu trình carbon","Chu trình carbon là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"axit oxalic","Axit oxalic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"phổ ir","Phổ ir là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Infrared spectroscopy \u002F IR spectroscopy","Phổ hồng ngoại (infrared spectroscopy hay phổ IR) là kỹ thuật phân tích quang phổ dựa trên sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các dao động liên kết hóa học trong phân tử, dùng để xác định nhóm chức và cấu trúc hợp chất.",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tôm lúa luân canh","Tôm lúa luân canh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]