[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hợp chất hóa học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"hợp chất hóa học","Hợp chất hóa học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hợp chất hóa học là chất hình thành khi hai hoặc nhiều nguyên tố liên kết theo tỉ lệ nguyên tử xác định, tạo thành phân tử hoặc mạng tinh thể mang tính chất đặc trưng. Mỗi hợp chất có công thức hóa học biểu diễn thành phần nguyên tố và tỉ lệ nguyên tử, phản ánh kiểu liên kết ion, cộng hóa trị, kim loại hoặc phối trí, cho phép phân tích và ứng dụng đa dạng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất hóa học là chất được hình thành thông qua liên kết hóa học giữa hai hoặc nhiều nguyên tố theo tỷ lệ nguyên tử xác định, tạo nên phân tử hoặc mạng tinh thể với tính chất riêng biệt. Mỗi hợp chất có công thức hóa học biểu diễn thành phần nguyên tố và tỷ lệ nguyên tử, cho phép hóa học dễ dàng nhận diện, phân tích và ứng dụng trong nghiên cứu cũng như sản xuất công nghiệp. Việc phân biệt hợp chất với hỗn hợp dựa vào tính đồng nhất và công thức xác định của hợp chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các liên kết trong hợp chất có thể là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết kim loại hoặc liên kết phối trí. Liên kết ion thường hình thành giữa kim loại mang điện tích dương (cation) và phi kim mang điện tích âm (anion), trong khi liên kết cộng hóa trị phát sinh từ việc chia sẻ cặp electron giữa các nguyên tử. Liên kết kim loại và phối trí mang đặc trưng riêng, cho phép các hợp chất kim loại hoặc hợp chất có phức chất tồn tại với tính chất điện, quang, từ đa dạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm hợp chất không chỉ giới hạn ở các phân tử hữu cơ hoặc vô cơ đơn giản, mà còn bao gồm polymer, vật liệu chức năng, dược chất và các phức hợp sinh học. Phân loại cơ bản dựa trên nguồn gốc và tính chất: hợp chất vô cơ (như muối, oxit, axit, bazơ) và hợp chất hữu cơ (thường chứa cacbon và hydro). Sự khác biệt về cấu trúc và tính chất hóa học giữa hai nhóm này quyết định hướng nghiên cứu và ứng dụng khác nhau trong khoa học và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại theo kiểu liên kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất ion hình thành khi nguyên tử kim loại nhường electron cho nguyên tử phi kim, tạo ra các ion trái dấu hút nhau mạnh mẽ. Ví dụ điển hình là Natri clorua (NaCl), trong đó Na⁺ và Cl⁻ liên kết ion tạo thành mạng tinh thể muối ăn với điểm nóng chảy cao và dễ tan trong nước. Các hợp chất ion thường có độ dẫn điện cao khi nóng chảy hoặc hòa tan trong dung môi phân cực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp chất cộng hóa trị xuất hiện khi hai nguyên tử chia sẻ một hoặc nhiều cặp electron để đạt cấu hình bền. Những hợp chất này bao gồm khí CO₂, phân tử H₂O hoặc các phân tử hữu cơ phức tạp như C₆H₆ (benzen). Liên kết cộng hóa trị có thể phân thành đơn, đôi hoặc ba, ảnh hưởng đến chiều dài liên kết và năng lượng liên kết, từ đó tác động trực tiếp lên tính chất vật lý và hóa học của hợp chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất ion:\u003C\u002Fstrong> NaCl, KBr, MgO\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất cộng hóa trị:\u003C\u002Fstrong> H₂O, CO₂, CH₄\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất kim loại:\u003C\u002Fstrong> Fe, Cu, Al (mạng kim loại)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất phối trí:\u003C\u002Fstrong> [Fe(CN)₆]³⁻, hemoglobin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phức chất phối trí (coordination compounds) bao gồm một ion kim loại trung tâm liên kết với các ligands qua liên kết phối trí (coordinate bond). Điển hình như phức chất heme trong hemoglobin, nơi ion Fe²⁺ liên kết với bazo imidazole của histidine. Tính chất của phức chất phối trí thay đổi theo ligand và hình học phối trí, cho phép ứng dụng trong xúc tác, vật liệu quang – điện và y sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức hóa học và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công thức hóa học cung cấp thông tin về thành phần nguyên tố và tỷ lệ nguyên tử trong hợp chất. Ví dụ, H₂SO₄ biểu thị mỗi phân tử axit sulfuric gồm 2 nguyên tử hydro, 1 nguyên tử lưu huỳnh và 4 nguyên tử oxy. Công thức phân tử (molecular formula) khác với công thức phân tử rút gọn (empirical formula), ví dụ Glucose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆ nhưng công thức rút gọn là CH₂O.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc phân tử mô tả không gian sắp xếp của các nguyên tử và các loại liên kết: liên kết đơn, đôi, ba hoặc phối trí. Sơ đồ Lewis thể hiện điện tử liên kết và điện tử tự do quanh nguyên tử, giúp dự đoán hình dạng phân tử theo lý thuyết VSEPR. Ví dụ, cấu trúc Lewis của NH₃ cho thấy ba liên kết N–H và một cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại công thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ phân tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức phân tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức rút gọn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glucose\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C₆H₁₂O₆\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C₆H₁₂O₆\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CH₂O\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Axit nitric\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>HNO₃\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>HNO₃\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>HNO₃\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Benzen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C₆H₆\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C₆H₆\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CH\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính chất vật lý của hợp chất bao gồm điểm nóng chảy, điểm sôi, khối lượng riêng, độ hòa tan và cấu trúc pha (rắn, lỏng, khí). Ví dụ, nước có điểm sôi 100 °C, độ hòa tan muối cao và khối lượng riêng khoảng 1 g\u002Fcm³ ở 4 °C. Những thông số này được xác định bằng thử nghiệm nhiệt phân và phân tích chưng cất, đóng vai trò quan trọng trong thiết kế quy trình công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất hóa học thể hiện khả năng tham gia phản ứng: tính axit – bazơ (pKa hoặc pKb), tính oxi hóa – khử (E°), phản ứng thế, cộng, tách. Ví dụ, axit acetic (CH₃COOH) có pKa = 4.76, cho thấy đây là axit yếu, trong khi axit hydrochloric (HCl) là axit mạnh hoàn toàn phân ly trong nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm sôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>H₂O\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 °C\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ hòa tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NaCl trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>359 g\u002FL (25 °C)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>pKa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CH₃COOH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.76\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cơ chế phản ứng hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phản ứng hóa học được phân loại thành bốn nhóm cơ bản: phản ứng trao đổi (exchange), phản ứng thay thế (substitution), phản ứng cộng (addition) và phản ứng tách (elimination). Phản ứng trao đổi thường xảy ra giữa hai muối trong dung dịch, tạo muối mới và kết tủa hoặc khí bay ra. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Ccode>AgNO₃ + NaCl → AgCl↓ + NaNO₃\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Phản ứng thế tiến hành khi một nhóm chức hoặc nguyên tố thế chỗ cho nhóm\u002Fchất khác trên phân tử. Trong hợp chất hữu cơ, phản ứng thế thường gặp nhất là thế nguyên tử halogen hoặc thế gốc chức năng –OH, –NH₂. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Ccode>CH₃CH₂Cl + NH₃ → CH₃CH₂NH₂ + HCl\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thế nucleophilic (SN1, SN2)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thế electrophilic (EAS chủ yếu trong vòng thơm)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phản ứng cộng xảy khi hai phân tử hoặc hai phần của cùng một phân tử liên kết với nhau, ví dụ phản ứng cộng hiđro (hydrogenation) lên đôi liên kết C=C:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Ccode>C=C + H₂ → CH–CH \n               |\n               H\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Phản ứng tách ngược lại, tách một phân tử nhỏ (như H₂O, HX) khỏi phân tử lớn hơn, ví dụ phản ứng tách nước (dehydration) của rượu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Ccode>R–CH₂–CH₂–OH → R–CH=CH₂ + H₂O\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fpre>\n\n\u003Ch2>Vai trò của hợp chất trong đời sống và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hợp chất vô cơ và hữu cơ đóng vai trò thiết yếu trong sản xuất công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Nhựa polyethylene (PE) và polypropylene (PP) là các polymer hữu cơ được tổng hợp qua phản ứng trùng hợp để sản xuất bao bì, ống dẫn và linh kiện điện tử. Nhựa PVC (polyvinyl chloride) với đặc tính chịu hóa chất cao được ứng dụng trong ống nước và vật liệu xây dựng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>NH₃ (Amoniac)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân bón urê, axit nitric\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiền chất phân bón, chất làm lạnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HCl (Axit clohidric)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều chế kim loại, tẩy rửa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ axit mạnh, ăn mòn cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>C₈H₉NO₂ (Paracetamol)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dược phẩm giảm đau hạ sốt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>An toàn liều thấp, tối ưu giải phóng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong nông nghiệp, amoniac (NH₃) dùng để tổng hợp urê (CO(NH₂)₂) và axit nitric (HNO₃) để sản xuất phân đạm. Trong y học, paracetamol có cơ chế ức chế enzyme COX tại hệ thần kinh trung ương giúp giảm đau hạ sốt mà ít gây loét dạ dày. Nhiều hợp chất vô cơ như NaCl, CaCO₃ được ứng dụng rộng rãi trong thực phẩm và xây dựng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích và xác định hợp chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ hồng ngoại (IR):\u003C\u002Fstrong> Đo bước sóng hấp thụ đặc trưng cho nhóm chức, ví dụ dải 1700 cm⁻¹ cho –C=O.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ khối (MS):\u003C\u002Fstrong> Phân tích khối lượng ion mảnh để xác định công thức phân tử và cấu trúc mảnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR):\u003C\u002Fstrong> ¹H-NMR và ¹³C-NMR cho thông tin về môi trường hóa học của proton và cacbon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sắc ký khí (GC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC):\u003C\u002Fstrong> Tách và định lượng các hợp chất trong hỗn hợp phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thông tin cung cấp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhóm chức năng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định loại nhóm –OH, –NH, –C=O\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích sản phẩm phản ứng, tạp chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>NMR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải cấu trúc isomer, định vị nhóm thế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kết hợp nhiều kỹ thuật tạo nên phổ chân dung cấu trúc toàn diện, giúp các nhà hóa phân tích xác nhận danh tính và độ tinh khiết của hợp chất trước khi ứng dụng hoặc đưa vào quy trình sản xuất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá độc tính của hợp chất dựa trên thông số LD₅₀ (liều gây chết 50% sinh vật thí nghiệm) và ngưỡng phơi nhiễm an toàn (OEL). Ví dụ, benzen (C₆H₆) có LD₅₀ cấp đường uống ở chuột là khoảng 930 mg\u002Fkg, được xếp vào chất gây ung thư theo IARC. Tiêu chuẩn OSHA quy định ngưỡng phơi nhiễm benzen tối đa 1 ppm trong không khí.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm tra khả năng phân hủy sinh học (biodegradability) và tích lũy sinh học (bioaccumulation).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá ảnh hưởng đến hệ sinh thái: độc tính cấp và mạn tính đối với cá, côn trùng, thực vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng quy trình quản lý chất thải: xử lý hóa học, sinh học, vật lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quy định REACH tại Liên minh châu Âu yêu cầu đăng ký và đánh giá rủi ro cho mọi hợp chất sản xuất hoặc nhập khẩu trên 1 tấn\u002Fnăm. Các hợp chất nguy hại phải gắn nhãn cảnh báo (GHS) và cung cấp Bảng Dữ liệu An toàn (MSDS) chi tiết cơ chế độc, biện pháp phòng hộ cá nhân và xử lý sự cố tràn đổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu dược, thiết kế thuốc mới dựa trên phương pháp mô phỏng ab initio và cơ học lượng tử (DFT) giúp dự đoán tương tác ligand–protein trước cả khi tổng hợp. Các kết quả tính toán gồm năng lượng liên kết, cấu hình ổn định và phổ IR\u002FNMR giả lập hỗ trợ tối ưu cấu trúc ứng viên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật liệu chức năng như xúc tác kim loại hỗn hợp (bimetallic catalysts) và vật liệu quang điện (perovskite) được phát triển nhờ điều chỉnh thành phần hóa học ở cấp độ nguyên tử. Công nghệ pin nhiên liệu và pin lithium-ion ứng dụng các hợp chất oxide và sulfide với cấu trúc mạng tinh thể đặc biệt để tăng mật độ năng lượng và độ bền chu kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế thuốc: DFT, docking, QSAR\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu xúc tác: phức hợp kim loại, zeolite\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pin và nhiên liệu: LiCoO₂, NaS, PEM fuel cells\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pin sinh học và polymer tự phân hủy\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nền tảng trí tuệ nhân tạo kết hợp học máy giúp khám phá hợp chất mới nhanh chóng, giảm thời gian và chi phí nghiên cứu từ năm đến thập kỷ. Dữ liệu phản hồi thí nghiệm được dùng để huấn luyện mô hình, tạo nên vòng lặp liên tục cải tiến (closed-loop discovery).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>IUPAC. “Compounds and Reactions.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiupac.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fiupac.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Smith, M. B., &amp; March, J. (2007). \u003Cem>March’s Advanced Organic Chemistry\u003C\u002Fem>. Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Silverstein, R. M., Webster, F. X., &amp; Kiemle, D. J. (2005). \u003Cem>Spectrometric Identification of Organic Compounds\u003C\u002Fem>. Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). “Pocket Guide to Chemical Hazards.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fniosh\u002Fnpg\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fniosh\u002Fnpg\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Becke, A. D. (1993). Density‐functional thermochemistry. III. The role of exact exchange. \u003Cem>Journal of Chemical Physics\u003C\u002Fem>, 98(7), 5648–5652.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Brown, T. L., LeMay, H., Bursten, B. E., &amp; Murphy, C. (2014). \u003Cem>Chemistry: The Central Science\u003C\u002Fem>. Pearson.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.730+00:00","2025-09-11T04:49:01.157+00:00","2025-07-18T09:27:10.372+00:00",263,[33,36,39,42,45,48,51,54,65,76],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hplc pda","Hplc pda là gì? Các công bố khoa học về Hplc pda",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng phân","Đồng phân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng phân",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chlorine dioxide","Chlorine dioxide là gì? Các công bố khoa học về Chlorine dioxide",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"steroid","Steroid là gì? Các công bố khoa học về Steroid",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tungsten","Tungsten là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chu kỳ bán rã","Chu kỳ bán rã là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biodentine","Biodentine là gì? Các công bố khoa học về Biodentine",{"id":55,"title":56,"term":57,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"aluminat canxi vô định hình","Aluminat canxi vô định hình là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Aluminat canxi vô định hình","Amorphous calcium aluminate","Aluminat canxi vô định hình là pha thủy tinh vô định hình nhân tạo của hệ hóa học CaO-Al2O3 thu được bằng phương pháp nung chảy nhiệt độ cao và làm lạnh cực nhanh, sở hữu hoạt tính thủy hóa vượt trội và được sử dụng rộng rãi làm phụ gia đông kết nhanh tức thì trong bê tông phun và xi măng xây dựng đặc biệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"hợp chất sinh học","Hợp chất sinh học là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Hợp chất sinh học","Bioactive compound","Hợp chất sinh học là các phân tử hóa học thứ cấp hoặc sơ cấp có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật hoặc vi sinh vật, có khả năng tương tác với các thụ thể sinh học và tạo ra các đáp ứng sinh lý hoặc dược lý có lợi.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"tác nhân kháng khuẩn","Tác nhân kháng khuẩn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Antimicrobial agent \u002F Antibacterial agent","Tác nhân kháng khuẩn là các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp nhân tạo có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế chọn lọc sự phát triển của vi khuẩn mà không gây tổn hại nghiêm trọng đến tế bào vật chủ."]