[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20flavonoid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hợp chất flavonoid":51},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":50},[],[],[9,25,38],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":12,"summary":24},"594adeeb-b4df-4e66-a5cd-7a7a97849fcc","Cấu trúc và hoạt tính chống oxy hoá của một số hợp chất flavonoid phân lập từ lá cây mơ lông (Paederia lanuginosa) thu hái tại Quảng Nam, Việt Nam",null,[14,15,16],"Võ Văn Quân","Nguyễn Quang Trung","Đào Hùng Cường",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2023-08-31",2023,1,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8495","\u003Cp>Nghiên cứu hóa thực vật phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp chất flavonoid\u003C\u002Fb> chính từ cao chiết lá cây khế chua \u003Ci>Averrhoa carambola\u003C\u002Fi> thu hái tại miền Bắc. Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR làm rõ cấu trúc glucoside và aglycone có hoạt tính khử gốc tự do DPPH vượt trội. Kết quả cho thấy nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp chất flavonoid\u003C\u002Fb> tự nhiên trong lá khế là nguồn dược liệu chống oxy hóa dồi dào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":12,"summary":37},"a18b53ed-a437-493f-826c-09f53db04432","Khám phá hợp chất flavonoid và theaflavin từ chi Camellia ở Việt Nam theo hướng ức chế Keap1-Nrf2 bằng phương pháp sàng lọc in silico",[29,30,31],"Nguyễn Minh Quân","Đoàn Nguyễn Việt Hà","Nguyễn Bùi Quốc Huy",6,"2024-11-30",2024,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F9421","\u003Cp>Khảo sát dược liệu học ứng dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC nhằm định lượng nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp chất flavonoid\u003C\u002Fb> và theaflavin đặc trưng từ các loài trà thuộc chi \u003Ci>Camellia\u003C\u002Fi> bản địa tại Việt Nam. Thử nghiệm in vitro ghi nhận khả năng ức chế mạnh enzyme alpha-glucosidase giúp kiểm soát chỉ số đường huyết sau ăn. Công trình cung cấp bằng chứng khoa học phát triển thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp chất flavonoid\u003C\u002Fb> quý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":12,"authorNames":41,"authorCount":17,"journalName":45,"vietnamJournal":19,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":12,"url":48,"doi":12,"summary":49},"7e5ac90b-324e-4d9d-b977-55c76a921978"," Nghiên cứu quy trình bào chế trà hòa tan từ lá sen chứa hợp chất flavonoid có tác dụng hỗ trợ giảm mỡ máu tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 – 2022",[42,43,44],"Võ Thị Ngọc Minh","Đỗ Thị Hoàng Diễm","Võ Huỳnh Phương Linh","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng","2022-12-24",2022,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F381","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ bào chế xây dựng quy trình sản xuất trà hòa tan giàu phân đoạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp chất flavonoid\u003C\u002Fb> từ lá sen bánh tẻ \u003Ci>Nelumbo nucifera\u003C\u002Fi> có tác dụng hạ lipid máu thực nghiệm. Tác giả tối ưu hóa tỷ lệ dung môi chiết xuất và nhiệt độ sấy phun tạo bột hòa tan ổn định hoạt tính sinh học. Chế phẩm thu được chứa hàm lượng cao \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hợp chất flavonoid\u003C\u002Fb> an toàn cho người mỡ máu cao.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":52,"meta":12},{"id":53,"title":54,"description":55,"content":56,"term":53,"englishTitle":57,"synonyms":58,"definition":62,"discipline":63,"references":64,"faqs":86,"createUser":99,"publishUser":103,"keywords":107,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":114,"status":115,"createTime":116,"updateTime":117,"publishTime":118,"linkEnrichedTime":119,"publicationScanTime":120,"contentErrorMessage":12,"viewCount":121,"relateTopics":122},"hợp chất flavonoid","Hợp chất flavonoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Flavonoid là hợp chất polyphenol thiên nhiên với khung 15 cacbon, tồn tại dạng aglycone hoặc glycoside, đóng vai trò bảo vệ thực vật trước tia UV. Flavonoid có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn và bảo vệ tim mạch nhờ cơ chế bắt gốc tự do và điều hòa tín hiệu NF-κB mạnh mẽ. ","\u003Cp>Hợp chất flavonoid là nhóm chất chuyển hóa thứ cấp thuộc họ polyphenol thực vật, có cấu trúc khung cơ bản gồm 15 nguyên tử carbon (C6-C3-C6), đóng vai trò quan trọng trong quang hợp, sắc tố hoa quả và hoạt tính chống oxy hóa sinh học. Cho đến nay, hơn 6 000 hợp chất flavonoid khác nhau đã được phân lập và xác định cấu trúc từ thực vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và sinh tổng hợp flavonoid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hóa học, khung phân tử chuẩn của flavonoid bao gồm hai vòng thơm A và B liên kết với nhau thông qua một cầu nối dị vòng C chứa 3 nguyên tử carbon. Cấu trúc này thường được ký hiệu là hệ khung C6-C3-C6.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sinh tổng hợp flavonoid trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} khởi đầu từ amino acid phenylalanine qua con đường phenylpropanoid để tạo thành 4-coumaroyl-CoA. Chất này kết hợp với 3 phân tử malonyl-CoA dưới sự xúc tác của enzyme chalcone synthase (CHS) để tạo thành chalcone, tiền chất chung cho toàn bộ các lớp flavonoid tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm flavonoid chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Panche và cộng sự (2016), tùy thuộc vào trạng thái oxy hóa của vòng C và vị trí liên kết của vòng B, flavonoid được chia thành 6 phân nhóm đại diện:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm flavonoid\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm cấu trúc vòng C\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hợp chất tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn thực phẩm phổ biến\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Flavonol\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có nhóm 3-hydroxy và liên kết đôi C2-C3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quercetin, Kaempferol, Myricetin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hành tây, táo, trà xanh, bông cải xanh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Flavone\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có liên kết đôi C2-C3, không có 3-OH\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Apigenin, Luteolin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần tây, mùi tây, ớt chuông\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Flavanone\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vòng C bão hòa không có liên kết đôi C2-C3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hesperetin, Naringenin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cam, chanh, bưởi, quýt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Flavan-3-ol\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vòng C không có nhóm carbonyl C4, có 3-OH\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Catechin, Epicatechin, EGCG\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lá trà xanh, hạt ca cao, rượu vang đỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anthocyanidin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vòng C dạng ion flavylium tích điện dương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cyanidin, Delphinidin, Pelargonidin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Việt quất, dâu tây, nho đen, bắp tím\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Isoflavone\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vòng B gắn vào vị trí C3 thay vì C2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Genistein, Daidzein\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt tính sinh học và dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Middleton và cộng sự (2000), flavonoid thể hiện phổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20d%E1%BB%A5ng%20d%C6%B0%E1%BB%A3c%20l%C3%BD%22%7D}} đa dạng trên tế bào động vật có vú thông qua nhiều cơ chế phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bẫy gốc tự do và chống oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> Nhóm hydroxyl phenolic tại các vị trí C3', C4' (cấu trúc catechol) trên vòng B và vị trí C3, C5 có khả năng cho electron hoặc hydro để trung hòa các gốc tự do như superoxide, hydroxyl và peroxyl.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tạo phức chelate kim loại:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc ketone tại C4 kết hợp với hydroxyl tại C3 hoặc C5 tạo thành vị trí liên kết ái lực cao với ion Fe2+ và Cu2+, ngăn ngừa phản ứng Fenton tạo gốc hydroxyl độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa enzyme và tín hiệu tế bào:\u003C\u002Fstrong> Flavonoid ức chế các enzyme tiền viêm như cyclooxygenase (COX-2), lipoxygenase (LOX), inducible nitric oxide synthase (iNOS), đồng thời điều hòa ức chế phức hợp phiên mã NF-kB và kinase nội bào MAPK.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác dụng kháng khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Cushnie và Lamb (2005) chỉ ra rằng flavonoid phá hủy màng tế bào vi khuẩn, ức chế enzyme gyrase và cản trở tổng hợp acid nucleic ở vi khuẩn nhạy cảm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sinh khả dụng và chuyển hóa trong cơ thể người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tự nhiên, hầu hết flavonoid tồn tại ở dạng liên kết đường (O-glycoside hoặc C-glycoside) làm tăng độ tan trong nước nhưng giảm khả năng khuếch tán qua màng lipid ruột non. Sau khi ăn, enzyme lactase-phlorizin hydrolase (LPH) ở diềm bàn chải ruột hoặc hệ vi khuẩn kỵ khí đại tràng sẽ thủy phân liên kết glycoside để giải phóng aglycone tự do.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các aglycone hấp thu vào tế bào ruột và gan sẽ trải qua quá trình chuyển hóa pha II (glucuronid hóa, sulfat hóa và methyl hóa). Vì vậy, các dạng tuần hoàn chính trong máu người thường là các dẫn xuất liên hợp, quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} thực tế in vivo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp và y dược\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dược phẩm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Chiết xuất giàu rutin, diosmin và hesperidin được ứng dụng trong điều trị suy giãn tĩnh mạch mạn tính và bảo vệ thành mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo quản thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Khả năng chống ôi thiu lipid tự nhiên giúp flavonoid được ứng dụng làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} thay thế phụ gia tổng hợp trong bảo quản dầu ăn và thịt chế biến.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nông nghiệp sinh thái:\u003C\u002Fstrong> Flavonoid hoạt động như chất dẫn dụ côn trùng thụ phấn, phân tử tín hiệu cộng sinh giữa rễ cây họ Đậu với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91%E1%BA%A1m%22%7D}} Rhizobium.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","flavonoids",[59,60,61],"flavonoid","bioflavonoid","chất flavonoid","Hợp chất flavonoid là nhóm chất chuyển hóa thứ cấp thuộc họ polyphenol thực vật, có cấu trúc khung cơ bản gồm 15 nguyên tử carbon (C6-C3-C6), đóng vai trò quan trọng trong quang hợp, sắc tố hoa quả và hoạt tính chống oxy hóa sinh học.","NATURAL_SCIENCES",[65,72,79],{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":12},"Panche, A. N., Diwan, A. D., & Chandra, S. R. (2016). Flavonoids: an overview. Journal of Nutritional Science, 5, e47.","Flavonoids: an overview","Panche, A. N., Diwan, A. D., Chandra, S. R.","Journal of Nutritional Science",2016,"10.1017\u002Fjns.2016.41",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":76,"year":77,"doi":78,"url":12},"Middleton, E., Kandaswami, C., & Theoharides, T. C. (2000). The effects of plant flavonoids on mammalian cells: implications for inflammation, heart disease, and cancer. Pharmacological Reviews, 52(4), 673-751.","The effects of plant flavonoids on mammalian cells: implications for inflammation, heart disease, and cancer","Middleton, E., Kandaswami, C., Theoharides, T. C.","Pharmacological Reviews",2000,"10.1016\u002Fs0031-6997(24)01472-8",{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":83,"year":84,"doi":85,"url":12},"Cushnie, T. P., & Lamb, A. J. (2005). Antimicrobial activity of flavonoids. International Journal of Antimicrobial Agents, 26(5), 343-356.","Antimicrobial activity of flavonoids","Cushnie, T. P., Lamb, A. J.","International Journal of Antimicrobial Agents",2005,"10.1016\u002Fj.ijantimicag.2005.09.002",[87,90,93,96],{"question":88,"answer":89},"Cấu trúc hóa học cơ bản của hợp chất flavonoid gồm những thành phần nào?","Flavonoid có cấu trúc khung carbon gồm 15 nguyên tử (C6-C3-C6), bao gồm hai vòng benzene (vòng A và vòng B) được nối với nhau qua một chuỗi 3 carbon tạo thành vòng dị vòng chứa oxy (vòng C).",{"question":91,"answer":92},"Flavonoid được phân loại thành những nhóm chính nào?","Dựa trên mức độ oxy hóa và vị trí gắn của vòng B trên dị vòng C, flavonoid được chia thành 6 phân nhóm chính: flavone, flavonol, flavanone, flavan-3-ol, anthocyanidin và isoflavone.",{"question":94,"answer":95},"Cơ chế chống oxy hóa của flavonoid diễn ra như thế nào?","Flavonoid dập tắt các gốc tự do (ROS) bằng cách cho nguyên tử hydro từ các nhóm hydroxyl (-OH) phenolic, đồng thời tạo phức chelate với các ion kim loại chuyển tiếp như sắt và đồng để ngăn phản ứng Fenton tạo gốc tự do.",{"question":97,"answer":98},"Sinh khả dụng của flavonoid trong cơ thể người bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào?","Phần lớn flavonoid trong tự nhiên tồn tại ở dạng liên kết glycoside nên hấp thu kém ở ruột non. Chúng phải được thủy phân bởi enzyme đường ruột hoặc hệ vi sinh vật đại tràng thành dạng aglycone trước khi được hấp thu và chuyển hóa tại gan.",{"id":100,"researcherId":12,"name":101,"imageUrl":102},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":104,"researcherId":12,"name":105,"imageUrl":106},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[108,109,110,111,112,113],"tế bào thực vật","tác dụng dược lý","hoạt tính sinh học","thực phẩm chức năng","chất chống oxy hóa","vi khuẩn cố định đạm",false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.179+00:00","2026-09-03T07:11:55.628+00:00","2025-06-26T02:10:47.108+00:00","2026-09-03T07:11:55.216+00:00","2026-09-03T06:27:32.323+00:00",516,[123,126,136,139,142,145,148,151,154,157],{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":131,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin"]