[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20t%E1%BB%A5%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%99i%20t%E1%BB%A5%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"hội tụ hữu hạn","Hội tụ hữu hạn là gì? Lý thuyết ổn định và thuật toán điều khiển","Hội tụ hữu hạn (finite-time convergence) đảm bảo hệ thống đạt trạng thái cân bằng trong khoảng thời gian xác định T, ứng dụng trong điều khiển trượt và tối ưu hóa.","\u003Ch2>Định nghĩa Hội tụ hữu hạn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hội tụ hữu hạn là khái niệm mô tả dãy số hoặc dãy hàm đạt giá trị giới hạn sau một số bước tính hữu hạn N, tức tồn tại N sao cho với mọi k ≥ N, xₖ = L (giá trị giới hạn). Khác với hội tụ vô hạn, ở hội tụ hữu hạn, quá trình tính toán có thể dừng chính xác mà không cần tới giới hạn k → ∞.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong không gian metric (X, d), dãy {xₖ} hội tụ hữu hạn về L nếu có số bước N và ∀k ≥ N ta có d(xₖ, L) = 0. Trường hợp d(xₖ, L) &lt; ε ∀k ≥ N cũng được xem như hội tụ hữu hạn với ε cho trước, thể hiện độ chính xác điểm dừng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hội tụ hữu hạn xuất hiện chủ yếu trong các thuật toán số và tối ưu hóa mà sau N bước cho kết quả chính xác (hoặc trong tầm sai số mong muốn) mà không cần bước tính vô hạn. Điều này giúp xác định trước chi phí tính toán và đảm bảo độ chắc chắn về kết quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xét dãy số đơn giản xₖ =&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\begin{cases} L, & k \\ge N, \\\\ a_k, & k \u003C N \\end{cases}\u003C\u002Fscript>với {aₖ} tùy ý và L cố định. Đây là ví dụ rõ ràng nhất về hội tụ hữu hạn, vì ngay tại bước N, xₖ chuyển hẳn về giá trị L và giữ nguyên sau đó.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong giải phương trình, thuật toán Newton với điều kiện đặc biệt có thể đạt nghiệm chính xác sau N bước nếu đa thức bậc N được giải chính xác qua phép lặp Newton–Raphson. Ví dụ, tìm nghiệm của đa thức bậc ba bằng Newton có thể dừng sau tối đa 3 bước với điều kiện khởi tạo phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giải phương trình bậc hai ax² + bx + c = 0 qua công thức đóng: hội tụ tức thì (N = 1) nếu áp dụng công thức trực tiếp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuật toán Steffensen (không cần đạo hàm) có thể đạt hội tụ bậc hai hữu hạn trong ví dụ tuyến tính hóa đơn giản.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Các thuật toán đa bước (multi-step) thiết kế để dừng chính xác sau số bước cố định N.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp đánh giá độ hội tụ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấp độ hội tụ (order of convergence) p xác định tốc độ gần điểm giới hạn L qua điều kiện:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lim_{k \\to N} \\frac{|x_{k+1}-L|}{|x_k - L|^p} = C, \\quad C \\neq 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>với p là số thực dương cho biết bậc hội tụ (p = 1: hội tụ tuyến tính; p = 2: hội tụ bậc hai; …). Ở hội tụ hữu hạn, N xác định bước dừng, còn p và C phản ánh độ ổn định và tốc độ tiếp cận L trước bước N.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bậc p\u003C\u002Fth>\u003Cth>Định nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>p = 1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> |x_{k+1}-L| \\le C|x_k-L| \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hội tụ tuyến tính, sai số giảm theo tỉ lệ hằng số C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>p = 2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> |x_{k+1}-L| \\le C|x_k-L|^2 \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hội tụ bậc hai, sai số giảm nhanh hơn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>p = 3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> |x_{k+1}-L| \\le C|x_k-L|^3 \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hội tụ bậc ba, tốc độ rất cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Hằng số hội tụ C càng nhỏ, tốc độ tiếp cận L càng nhanh. Trong hội tụ hữu hạn, điểm dừng N được chọn sao cho sai số trước N phù hợp, sau đó xₖ = L chính xác hoặc trong ngưỡng ε cho trước.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều kiện toán học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để đảm bảo hội tụ hữu hạn, hàm số hoặc quá trình lặp phải thỏa mãn các điều kiện nhất định. Đối với phép lặp x_{k+1} = g(xₖ), cần có g(L) = L và đủ điều kiện Lipschitz cục bộ quanh L:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">|g'(x)| \\le M \u003C 1,\\quad \\forall x \\in U(L)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>với U(L) là vùng lân cận của L. Điều kiện này đảm bảo phép lặp hội tụ và với bước tính phù hợp, có thể dừng chính xác trong N bước khi g là đa thức đủ bậc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Định lý điểm cố định Banach (Banach Fixed-Point Theorem) cung cấp nền tảng cho hội tụ hữu hạn khi hàm g co vào (contraction mapping). Nếu g thỏa mãn điều kiện co vào trên không gian đầy đủ, thì tồn tại nghiệm duy nhất L và phép lặp sẽ đạt L trong hữu hạn bước nếu g là đa thức hoặc hàm giải tích có bậc hữu hạn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Yêu cầu khả vi đủ bậc: g phải khả vi liên tục đến bậc p để đạt hội tụ bậc p hữu hạn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều kiện khởi tạo: x₀ cần nằm trong U(L) để phép lặp không vượt ra ngoài vùng hội tụ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Một số thuật toán đa bước mở rộng Newton sử dụng thông tin đạo hàm bậc cao để dừng chính xác sau N bước.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thuật toán hội tụ hữu hạn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuật toán Dikin cho bài toán quy hoạch tuyến tính là ví dụ tiêu biểu về hội tụ hữu hạn: sau tối đa n bước (n là số biến), thuật toán xác định được nghiệm tối ưu hoặc phát hiện không khả thi. Mỗi bước Dikin sử dụng bán kính phong tỏa (barrier radius) để đảm bảo các điểm lặp luôn nằm trong miền khả thi và di chuyển theo hướng descent.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp multi-step Newton mở rộng kết hợp đạo hàm bậc cao cho phép dừng chính xác sau N bước với N tương ứng bậc đa thức. Với đa thức bậc p, sử dụng p−1 bước Newton đa bước (multi-step Newton) có thể đạt nghiệm chính xác nếu tính đạo hàm đủ chính xác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuật toán Steffensen là biến thể của Newton–Raphson không cần tính đạo hàm, hội tụ bậc hai trong hữu hạn bước với hàm tuyến tính hóa đơn giản. Cơ chế dựa trên ước lượng sai số và điều chỉnh bước lặp để đạt giá trị giới hạn L chính xác khi hàm là đa thức bậc hai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong tối ưu hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong quy hoạch tuyến tính, biến thể của thuật toán đơn hình do Bland đề xuất đảm bảo hội tụ hữu hạn tránh vòng lặp bằng quy tắc chọn biến vào\u002Fphương ra chặt chẽ. Mỗi pivot đổi ngẫu nhiên được kiểm soát để sau hữu hạn pivot thuật toán dừng với nghiệm tối ưu hoặc báo vô nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp interior-point hội tụ hữu hạn sử dụng barrier function và bước lặp trung tâm (central path) để tiến đến nghiệm. Khởi tạo tại điểm nội, thuật toán di chuyển theo đường path và dừng chính xác sau N bước lặp với N tỉ lệ thuận log(1\u002Fε) để đạt sai số ε, nhưng với điều kiện barrier function là đa thức có bậc hữu hạn, có thể tính N cố định.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thuật toán Mehrotra predictor–corrector đạt hội tụ trong&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O(\\sqrt{n}\\ln\\frac{1}{\\epsilon})\u003C\u002Fscript>&nbsp;bước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phương pháp Karmarkar hội tụ hữu hạn cho bài toán kích thước vừa và nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong giải phương trình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đối với hệ phương trình phi tuyến, thuật toán Newton đa biến có thể kết thúc sau hữu hạn bước nếu hệ là đa thức và ma trận Jacobian được tính chính xác. Mỗi bước Newton đa biến yêu cầu giải hệ tuyến tính, và sau p bước (p bậc đa thức tổng quát) nghiệm đạt chính xác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuật toán Steffensen áp dụng cho hàm một biến được mở rộng cho nhiều biến sử dụng phương pháp Aitken Δ² để gia tốc hội tụ. Khi hàm có dạng affine hoặc đa thức bậc hai, chỉ cần hai bước lặp để hội tụ chính xác.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuật toán\u003C\u002Fth>\u003Cth>Bậc hội tụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Số bước hữu hạn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Newton đa biến\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>p (bậc đa thức)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>p bước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Steffensen\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–3 bước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Gauss–Seidel hữu hạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>n bước (n biến)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Trong giải PDE dạng lưới, các phương pháp đa bước như ADI (Alternating Direction Implicit) đạt hội tụ hữu hạn trên lưới hạn chế với số bước bằng chiều lưới theo mỗi hướng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ưu điểm chính của hội tụ hữu hạn là biết trước số bước tối đa để đạt nghiệm chính xác, giúp ước tính chi phí tính toán và bộ nhớ cần thiết. Độ chính xác tuyệt đối cũng được đảm bảo mà không cần kiểm soát sai số thuần túy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nhược điểm là yêu cầu điều kiện chặt chẽ về dạng hàm (đa thức hoặc phép lặp co vào) và khởi tạo trong vùng hội tụ. Với hàm tổng quát không phải đa thức, thuật toán có thể không hội tụ hữu hạn hoặc khó xác định N trước.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thích hợp cho bài toán đa thức và quy hoạch tuyến tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không áp dụng cho hàm ngẫu nhiên hoặc không khả vi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cần tính toán đạo hàm bậc cao hoặc giải hệ lớn, tốn kém tính toán.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mở rộng khái niệm hội tụ hữu hạn cho không gian Phi-Hilbert và manifold giúp áp dụng cho bài toán tối ưu trên không gian cong. Nghiên cứu sử dụng lý thuyết giải tích đa biến và hình học vi phân để xác định điều kiện hữu hạn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng học máy để dự đoán số bước N tối ưu cho thuật toán đa bước đang thu hút sự quan tâm. Mạng neural deep learning được huấn luyện trên dữ liệu quá trình lặp để ước lượng N dựa vào đặc trưng hàm tại khởi điểm.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phát triển thuật toán song song và phân tán đạt hội tụ hữu hạn trên cluster.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khảo sát hội tụ hữu hạn trong giải bài toán dạng Stochastic và online learning.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","finite-time convergence",[19,20,21],"hội tụ trong thời gian hữu hạn","finite-time stability","finite convergence","Hội tụ hữu hạn là đặc tính của hệ động học hoặc thuật toán tối ưu trong đó trạng thái hoặc nghiệm số đạt chính xác giá trị cân bằng mục tiêu sau một khoảng thời gian hữu hạn xác định, thay vì chỉ tiến gần dần khi thời gian tiến tới vô hạn.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Bhat, S. P., & Bernstein, D. S. (2000). Finite-time stability of continuous autonomous systems. SIAM Journal on Control and Optimization, 38(3), 751-766.","Finite-Time Stability of Continuous Autonomous Systems","Bhat, S. P., & Bernstein, D. S.","SIAM Journal on Control and Optimization",2000,"10.1137\u002FS0363012997321358","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1137\u002FS0363012997321358",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Polyakov, A. (2012). Nonlinear feedback design for fixed-time stabilization of linear control systems. IEEE Transactions on Automatic Control, 57(8), 2106-2110.","Nonlinear Feedback Design for Fixed-Time Stabilization of Linear Control Systems","Polyakov, A.","IEEE Transactions on Automatic Control",2012,"10.1109\u002FTAC.2011.2179869","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002FTAC.2011.2179869",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Levant, A. (2003). Higher-order sliding modes, differentiation and output-feedback control. International Journal of Control, 76(9-10), 924-941.","Higher-order sliding modes, differentiation and output-feedback control","Levant, A.","International Journal of Control",2003,"10.1080\u002F0020717031000099029","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F0020717031000099029",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Hội tụ hữu hạn (Finite-time convergence) khác gì so với hội tụ tiệm cận (Asymptotic convergence)?","Hội tụ tiệm cận chỉ đạt được trạng thái cân bằng khi thời gian tiến đến vô cùng, trong khi hội tụ hữu hạn đảm bảo quỹ đạo hệ thống đạt chính xác điểm cân bằng tại một thời điểm xác định T \u003C vô cùng.",{"question":54,"answer":55},"Điều kiện cần để một hệ động học liên tục đạt được tính ổn định hữu hạn là gì?","Hệ thống phải phi tuyến và trường vector không thỏa mãn điều kiện Lipschitz tại điểm cân bằng (thường có dạng hàm mũ phân số x^(p\u002Fq) với 0 \u003C p\u002Fq \u003C 1).",{"question":57,"answer":58},"Sự khác biệt giữa ổn định thời gian hữu hạn (Finite-time) và thời gian cố định (Fixed-time) là gì?","Trong ổn định hữu hạn, thời gian hội tụ T phụ thuộc vào trạng thái ban đầu x(0), còn trong ổn định cố định, thời gian hội tụ bị chặn trên bởi một hằng số T_max độc lập hoàn toàn với điều kiện ban đầu.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.887+00:00","2026-09-01T05:23:03.523+00:00","2025-07-14T02:28:55.301+00:00",265,[75,84,88,93,98,103,108,113,118,123],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"điểm tsuji","Điểm tsuji là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tsuji point (complex analysis)","khái niệm trong giải tích phức và lý thuyết phân phối giá trị Nevanlinna mở rộng mô tả các điểm biên đặc thù trong nửa mặt phẳng hoặc hình đĩa mà tại đó hàm phân hình thỏa mãn các ước lượng tích phân Nevanlinna tiệm cận.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":85,"definition":87,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]