[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20truy%E1%BB%81n%20m%C3%A1u%20song%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20truy%E1%BB%81n%20m%C3%A1u%20song%20thai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"hội chứng truyền máu song thai","Hội chứng truyền máu song thai: Phân loại và mổ laser","Tìm hiểu Hội chứng truyền máu song thai (twin-to-twin transfusion syndrome): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hội chứng truyền máu song thai\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>twin-to-twin transfusion syndrome\u003C\u002Fem>) là biến chứng huyết động nghiêm trọng xảy ra ở các thai kỳ song thai chung bánh rau do sự mất cân bằng lưu lượng máu qua các cầu nối thông mạch máu bất thường trong bánh rau.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh mạch máu bánh rau và huyết động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tất cả các bánh rau của song thai một bánh rau hai buồng ối (MCDA) đều tồn tại các cầu nối mạch máu nối liền tuần hoàn của hai thai nhi. Các cầu nối này bao gồm ba dạng chính: nối thông động - động mạch (AA), nối thông tĩnh - tĩnh mạch (VV) trên bề mặt bánh rau, và nối thông động - tĩnh mạch (AV) nằm sâu trong các múi bánh rau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thai kỳ bình thường, dòng chảy qua các cầu nối này duy trì sự cân bằng động nhờ sự bù trừ của các mạch máu thông nông (đặc biệt là cầu nối AA hai chiều). Hội chứng truyền máu song thai (TTTS) phát sinh khi xuất hiện dòng chảy một chiều chiếm ưu thế qua các cầu nối thông sâu AV mà thiếu vắng sự bù trừ tuần hoàn ngược lại từ các cầu nối AA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ quả huyết động học chia thành hai bức tranh lâm sàng đối lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thai cho máu (Donor twin):\u003C\u002Fstrong> Bị mất máu liên tục sang thai nhận dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn mạn tính, tụt huyết áp, co thắt mạch thận thứ phát gây thiểu niệu nghiêm trọng, bàng quang thai nhi xẹp hoàn toàn và dẫn đến thiểu ối hoặc vô ối tuyệt đối (Oligohydramnios \u002F Anhydramnios), thai bị ép chặt vào thành tử cung (thai kẹt - stuck twin) và suy dinh dưỡng thai nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thai nhận máu (Recipient twin):\u003C\u002Fstrong> Tiếp nhận lượng máu dư thừa liên tục dẫn đến quá tải thể tích tuần hoàn và tăng huyết áp. Phản ứng bài niệu mạnh mẽ làm bàng quang căng to và gây đa ối cấp tính (Polyhydramnios). Tình trạng quá tải thể tích kết hợp nồng độ hormone co mạch endothelin và renin cao từ thai cho chuyển sang buộc tâm thất phải và tâm thất trái phải tăng gánh áp lực nặng nề, dẫn đến phì đại cơ tim, hở van ba lá, tràn dịch màng tim, suy tim ứ huyết và phù thai toàn thân (Hydrops fetalis).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại mức độ lâm sàng theo hệ thống Quintero\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệp hội Y học Thai nhi Quốc tế chuẩn hóa chẩn đoán và phân giai đoạn TTTS dựa trên hệ thống 5 giai đoạn của Quintero qua siêu âm sản khoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn Quintero\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh siêu âm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ tổn thương huyết động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tiên lượng nếu không can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn I\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đa ối ở thai nhận (xoang ối lớn nhất DVP &gt; 8 cm trước tuần 20 hoặc &gt; 10 cm sau tuần 20) và thiểu ối ở thai cho (DVP &lt; 2 cm); vẫn quan sát thấy bàng quang thai cho\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất cân bằng thể tích nước ối đơn thuần, huyết động học cơ bản còn bù trừ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể thoái triển tự nhiên ở 15-30% trường hợp, nhưng cần theo dõi sát mỗi tuần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn II\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thỏa mãn tiêu chuẩn giai đoạn I, kèm theo mất hoàn toàn hình ảnh nước tiểu trong bàng quang của thai cho trong suốt quá trình siêu âm theo dõi liên tục 60 phút\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyết động suy sụp nặng nề, thận thai cho ngừng bài tiết nước tiểu hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiến triển nhanh chóng sang các giai đoạn nặng hơn; chỉ định can thiệp laser\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn III\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thỏa mãn tiêu chuẩn giai đoạn I hoặc II, kèm theo dòng chảy Doppler bất thường ở một hoặc cả hai thai (mất hoặc đảo ngược sóng tâm trương động mạch rốn, đảo ngược sóng a ống tĩnh mạch, hoặc phổ đập tĩnh mạch rốn)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy tuần hoàn tim mạch nghiêm trọng, suy chức năng tâm trương và quá tải áp lực nhĩ phải\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ đột tử thai nhi trong tử cung rất cao (&gt; 70-80%)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn IV\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xuất hiện tình trạng phù thai (Hydrops fetalis) biểu hiện bằng tràn dịch từ hai khoang thanh mạc trở lên (tràn dịch màng phổi, màng tim, cổ trướng) hoặc phù mô dưới da dày &gt; 5 mm, thường gặp ở thai nhận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy tim sung huyết mất bù hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tử vong thai nhi cận kề nếu không giải áp và cắt đứt dòng truyền máu cấp cứu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn V\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Một hoặc cả hai thai nhi bị chết lưu trong tử cung\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất tim thai hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thai còn sống đối mặt nguy cơ tổn thương não nặng (40%) do hạ huyết áp cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Liệu pháp phẫu thuật quang đông laser nội soi tử cung (FLOC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật nội soi đốt laser quang đông các mạch máu thông nối bánh rau (Fetoscopic Laser Photocoagulation - FLOC) là tiêu chuẩn vàng trong điều trị TTTS từ giai đoạn II đến giai đoạn IV ở tuổi thai từ 16 đến 26 tuần. Kỹ thuật Solomon hiện đại không chỉ đốt chọn lọc các cầu nối mạch máu AV riêng lẻ mà còn kẻ một đường laser liên tục nối liền các điểm đốt dọc theo toàn bộ đường xích đạo phân chia bánh rau, giúp ngăn chặn triệt để biến chứng rò rỉ vi mạch sót lại (hội chứng TAPS thứ phát).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Can thiệp FLOC thành công giúp nâng tỷ lệ sống sót của ít nhất một thai nhi lên trên 85-90%, tỷ lệ sống sót của cả hai thai đạt 65-70% và giảm tỷ lệ tàn tật thần kinh nặng (bại não) ở trẻ sơ sinh sống sót xuống dưới 5-8% so với phương pháp chọc hút giảm ối truyền thống.\u003C\u002Fp>","Hội chứng truyền máu song thai","twin-to-twin transfusion syndrome",[20,18,21,22],"TTTS","truyền máu song thai","hội chứng truyền máu thai đôi","Hội chứng truyền máu song thai là biến chứng huyết động nghiêm trọng xảy ra ở các thai kỳ song thai chung bánh rau do sự mất cân bằng lưu lượng máu qua các cầu nối thông mạch máu bất thường trong bánh rau.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Merz (2010). Maternal complications of fetoscopic laser photocoagulation (FLP) for treatment of twin-twin transfusion syndrome (TTTS). Journal of Perinatal Medicine.","Maternal complications of fetoscopic laser photocoagulation (FLP) for treatment of twin-twin transfusion syndrome (TTTS)","Merz, Tchatcheva, Gembruch et al.","Journal of Perinatal Medicine",2010,"10.1515\u002Fjpm.2010.061",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Cooper (2016). Iatrogenic Myometrial Defect Following Fetoscopic Laser Therapy for Twin-Twin Transfusion Syndrome (TTTS). Obstetrics and Gynaecology Cases - Reviews.","Iatrogenic Myometrial Defect Following Fetoscopic Laser Therapy for Twin-Twin Transfusion Syndrome (TTTS)","Cooper","Obstetrics and Gynaecology Cases - Reviews",2016,"10.23937\u002F2377-9004\u002F1410069",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Robert Peter (2011). P19.05: Fetoscopic laser photocoagulation for twin–twin transfusion syndrome (TTTS)—the Malaysian experience. Ultrasound in Obstetrics &amp; Gynecology.","P19.05: Fetoscopic laser photocoagulation for twin–twin transfusion syndrome (TTTS)—the Malaysian experience","Robert Peter, Hassan Perumal, Ahmad Zainudin et al.","Ultrasound in Obstetrics &amp; Gynecology",2011,"10.1002\u002Fuog.9852",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Tại sao TTTS chỉ xảy ra ở song thai chung một bánh rau (MCDA)?","Do chỉ có song thai chung một bánh rau mới tồn tại các cầu nối mạch máu thông động mạch - tĩnh mạch trực tiếp nối liền hệ tuần hoàn của hai thai nhi với nhau.",{"question":52,"answer":53},"Bức tranh lâm sàng đối lập giữa thai cho và thai nhận trong TTTS là gì?","Thai cho bị thiếu máu, tụt huyết áp, thiểu niệu và thiểu ối trầm trọng; thai nhận bị quá tải thể tích, tăng huyết áp, đa niệu gây đa ối cấp và nguy cơ suy tim phù thai.",{"question":55,"answer":56},"Kỹ thuật đốt laser quang đông mạch máu nội soi (FLOC) mang lại hiệu quả gì?","Đốt chọn lọc triệt để tất cả các cầu nối mạch máu thông chia đôi bánh rau thành hai phần độc lập, cứu sống ít nhất một thai nhi với tỷ lệ lên đến 85-90%.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-03T11:21:17.349+00:00",229,[68,77,83,88,93,99,104,110,115,121],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"chẩn đoán trước sinh","Chẩn đoán trước sinh là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Prenatal Diagnosis (Fetal Medicine and Genetics)","là tập hợp các phương pháp thăm dò y học trước sinh không xâm lấn và xâm lấn nhằm xác định chính xác tình trạng sức khỏe, dị tật hình thái và các bất thường nhiễm sắc thể hoặc đột biến gen của thai nhi.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"đa ối","Đa ối là gì? Nguyên nhân, chẩn đoán và hướng điều trị","Đa ối","polyhydramnios","Đa ối là tình trạng tích tụ dịch ối bệnh lý trong buồng ối vượt quá mức sinh lý bình thường so với tuổi thai, thường được xác định khi chỉ số ối (AFI) lớn hơn hai mươi bốn centimet hoặc xoang ối lớn nhất (SDP) lớn hơn hoặc bằng tám centimet.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"siêu âm thai","Siêu âm thai","Obstetric Ultrasound \u002F Fetal Ultrasonography","Siêu âm thai (Obstetric Ultrasound) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa sử dụng sóng âm tần số cao để ghi lại hình ảnh giải phẫu thời gian thực của thai nhi, bánh rau, dây rốn và thể tích nước ối trong tử cung của sản phụ mà không gây nguy cơ nhiễm xạ ion hóa.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]