[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20trali{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hội chứng trali":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":61,"createUser":71,"publishUser":75,"keywords":76,"keywordCount":87,"enrichTopicLink":88,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":92,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":94,"relateTopics":95},"hội chứng trali","Hội chứng TRALI: Cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán và dự phòng","Tìm hiểu hội chứng TRALI là gì, cơ chế hai cú đánh gây tổn thương phổi cấp sau truyền máu, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân biệt với TACO và biện pháp dự phòng.","\u003Cp>Hội chứng TRALI (transfusion-related acute lung injury hay tổn thương phổi cấp liên quan đến truyền máu) là một biến chứng truyền máu cấp tính nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh, đặc trưng bởi tình trạng suy hô hấp cấp tiến triển nhanh và phù phổi không do tim xuất hiện trong vòng 6 giờ sau khi tiếp nhận các chế phẩm máu có chứa huyết tương. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến truyền máu trong y học hiện đại. Bài viết này tổng hợp toàn diện về cơ chế sinh bệnh học miễn dịch và phi miễn dịch, các tiêu chuẩn đồng thuận chẩn đoán quốc tế, phân biệt chuyên sâu với quá tải tuần hoàn do truyền máu, nguyên tắc hồi sức cấp cứu và các chiến lược dự phòng an toàn truyền máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học: Thuyết hai cú đánh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế bệnh sinh của hội chứng TRALI được giải thích phổ biến và thuyết phục nhất thông qua mô hình hai cú đánh (two-hit hypothesis), giải thích sự tương tác phức tạp giữa tình trạng bệnh lý nền của người nhận máu và các yếu tố hoạt tính sinh học có trong chế phẩm máu truyền vào:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cú đánh thứ nhất: Sự kích hoạt nội mô và cô lập bạch cầu trung tính\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cú đánh thứ nhất (first hit) xuất phát từ tình trạng bệnh lý sẵn có của người nhận máu. Các yếu tố như nhiễm trùng huyết (sepsis), chấn thương mô nặng, bỏng diện rộng, phẫu thuật đại phẫu tim mạch hoặc bệnh gan giai đoạn cuối gây ra phản ứng viêm toàn thân. Quá trình này kích thích các tế bào nội mô vi mạch phổi biểu lộ các phân tử bám dính (như selectin và integrin) và giải phóng các chất hóa ứng động bạch cầu (tiêu biểu là interleukin-8). Hậu quả là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}} tuần hoàn bị hoạt hóa nhẹ, biến dạng và bị bẫy lại, cô lập với số lượng lớn trong hệ mao mạch phổi (pulmonary capillary sequestration).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cú đánh thứ hai: Sự kích hoạt tế bào và phá hủy hàng rào mao mạch phế nang\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cú đánh thứ hai (second hit) được kích hoạt bởi các yếu tố truyền vào từ chế phẩm máu, phân chia thành hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}} chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế trung gian miễn dịch (chiếm đa số trường hợp):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi chế phẩm máu của người hiến (thường là phụ nữ đã từng mang thai nhiều lần) chứa các kháng thể đồng loại kháng kháng nguyên bạch cầu người (anti-HLA lớp I, anti-HLA lớp II) hoặc kháng thể kháng kháng nguyên đặc hiệu của bạch cầu trung tính (anti-HNA). Khi truyền vào máu người nhận có kháng nguyên tương ứng, các kháng thể này liên kết đặc hiệu với kháng nguyên trên bề mặt các bạch cầu trung tính đang bị cô lập tại phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế phi miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Do sự tích tụ của các chất trung gian sinh học hoạt tính (biological response modifiers) trong quá trình lưu trữ bảo quản máu, bao gồm các lipid hoạt hóa trung gian (lysophosphatidylcholine) và phân tử CD ligand dạng hòa tan được giải phóng từ màng tiểu cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự kết hợp của cú đánh thứ hai kích hoạt dữ dội các bạch cầu trung tính bị cô lập tại giường mao mạch phổi. Bạch cầu trung tính giải phóng ồ ạt các enzyme tiêu protein (đặc biệt là neutrophil elastase), men myeloperoxidase và các gốc oxy hóa tự do (reactive oxygen species - ROS). Quá trình viêm cấp tính phá hủy cấu trúc màng đáy và làm tổn thương trực tiếp các tế bào biểu mô phế nang và tế bào nội mô mao mạch. Tính thấm của màng phế nang mao mạch gia tăng đột ngột, dẫn đến sự thoát mạch ồ ạt của huyết tương giàu protein và dịch tế bào vào khoang kẽ và lòng phế nang, gây ra tình trạng phù phổi tổn thương cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán đồng thuận quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán hội chứng TRALI là một chẩn đoán lâm sàng loại trừ dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt được xây dựng qua các hội nghị đồng thuận quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tiêu chuẩn đồng thuận Toronto năm 2004\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 2004, Kleinman và cộng sự công bố tuyên bố đồng thuận quốc tế trên tạp chí Transfusion, xác lập tiêu chuẩn chẩn đoán TRALI khởi phát trong vòng 6 giờ sau truyền máu. Theo tiêu chuẩn này, TRALI được xác định khi bệnh nhân xuất hiện tổn thương phổi cấp (ALI) mới khởi phát trong hoặc trong vòng 6 giờ kể từ khi kết thúc truyền máu, với các đặc điểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tình trạng thiếu oxy máu cấp tính thể hiện qua suy giảm nghiêm trọng tỷ lệ áp suất riêng phần oxy động mạch trên phân suất oxy hít vào (PaO2\u002FFiO2 đạt ngưỡng tổn thương phổi cấp), hoặc tụt độ bão hòa oxy mao mạch ngoại vi khi thở khí phòng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hình ảnh thâm nhiễm phế nang lan tỏa hai bên trên phim chụp X-quang ngực thẳng hoặc cắt lớp vi tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Không có bằng chứng của tăng áp lực nhĩ trái hoặc quá tải tuần hoàn thể tích (áp lực mao mạch phổi bít duy trì ở mức bình thường không tăng nếu có đo huyết động).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bệnh nhân không có tổn thương phổi cấp trước thời điểm bắt đầu truyền máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Định nghĩa cập nhật năm 2019: Phân loại Type I và Type II\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 2019, Vlaar và hội đồng chuyên gia quốc tế công bố định nghĩa đồng thuận cập nhật trên tạp chí Transfusion, chính thức phân loại TRALI thành Type I và Type II. Phân loại mới này giúp giải quyết các vùng xám lâm sàng ở những bệnh nhân đang điều trị tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20t%C3%ADch%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>TRALI Type I:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho các bệnh nhân không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} tiến triển (ARDS) trước khi truyền máu, và xuất hiện đầy đủ các triệu chứng suy hô hấp cấp, thâm nhiễm hai phổi trong vòng 6 giờ sau truyền máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>TRALI Type II:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho các bệnh nhân đã có sẵn các yếu tố nguy cơ của ARDS (như sốc nhiễm trùng, chấn thương mô, viêm tụy cấp) nhưng tình trạng hô hấp đang ổn định trước đó, hoặc bệnh nhân đã có ARDS nhẹ ổn định nhưng đột ngột xấu đi nghiêm trọng về hô hấp trong vòng 6 giờ sau khi tiếp nhận chế phẩm máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt chuyên sâu: TRALI và TACO\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thách thức lâm sàng lớn nhất và thường gặp nhất là phân biệt giữa TRALI và quá tải tuần hoàn liên quan đến truyền máu (TACO - Transfusion-Associated Circulatory Overload). Việc phân định chính xác có ý nghĩa sống còn vì chiến lược điều trị của hai bệnh cảnh này hoàn toàn trái ngược nhau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hội chứng TRALI\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hội chứng TACO\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ chế bệnh sinh cốt lõi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng tính thấm mao mạch phế nang do phản ứng viêm và kích hoạt bạch cầu trung tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng áp lực thủy tĩnh vi mạch do quá tải thể tích tuần hoàn cấp tính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thân nhiệt của người bệnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường sốt nhẹ hoặc sốt cao kèm theo rét run\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân nhiệt bình thường, hiếm khi sốt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Huyết áp động mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường tụt huyết áp hoặc huyết áp dao động không ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường tăng huyết áp rõ rệt do quá tải thể tích\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường hoặc giảm do thoát mạch dịch lòng mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao rõ rệt kèm theo tĩnh mạch cổ nổi to\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Peptide lợi niệu (BNP hoặc NT-proBNP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường hoặc chỉ tăng nhẹ theo bệnh nền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng rất cao so với trước khi truyền máu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bản chất dịch hút phế quản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dịch tiết giàu protein, tỷ lệ protein dịch phù \u002F protein huyết tương cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dịch thấm nghèo protein, tỷ lệ protein dịch phù \u002F protein huyết tương thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đáp ứng với thuốc lợi tiểu quai (Furosemide)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kém hoặc không đáp ứng, có thể làm nặng thêm tình trạng tụt huyết áp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đáp ứng xuất sắc, cải thiện nhanh tình trạng khó thở và tăng bài niệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lịch sử nghiên cứu và bằng chứng dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hiểu biết về TRALI đã có những bước tiến vượt bậc trong nhiều thập kỷ qua nhờ các công trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và giám sát truyền máu quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1985, Popovsky và Moore công bố nghiên cứu trên tạp chí Transfusion, đặt ra thuật ngữ TRALI và mô tả đặc điểm lâm sàng của hội chứng tổn thương phổi cấp sau truyền máu. Công trình này lần đầu tiên hệ thống hóa các ca suy hô hấp cấp sau truyền máu thành một thực thể lâm sàng riêng biệt có cơ chế miễn dịch bạch cầu, tách biệt hoàn toàn khỏi các tai biến tan máu kinh điển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2012, Toy và cộng sự công bố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20%C4%91a%20trung%20t%C3%A2m%22%7D}} trên tạp chí Blood, xác định tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ lâm sàng của người nhận trong cơ chế bệnh sinh của TRALI. Nghiên cứu thực hiện tại các trung tâm y tế lớn ở Denver và San Francisco đã chỉ ra rằng các bệnh nhân mắc bệnh gan giai đoạn cuối, người đang phải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20kh%C3%AD%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc bệnh nhân trong tình trạng sốc nhiễm trùng có nguy cơ mắc TRALI cao gấp nhiều lần so với nhóm bệnh nhân truyền máu thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt dự phòng quần thể, bằng chứng lịch sử quan trọng nhất đến từ Vương quốc Anh. Năm 2009, Chapman và cộng sự công bố nghiên cứu 10 năm tại Anh trên tạp chí Transfusion, chứng minh chính sách ưu tiên huyết tương người hiến nam giới làm giảm nguy cơ TRALI do huyết tương tươi đông lạnh từ 15,5 xuống 3,2 ca trên 1 triệu đơn vị. Phát hiện này đã thúc đẩy các ngân hàng máu trên toàn cầu thay đổi triệt để quy trình tuyển chọn người hiến huyết tương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc xử trí lâm sàng và hồi sức cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hội chứng TRALI là một cấp cứu y khoa đòi hỏi can thiệp nhanh chóng và phối hợp nhịp nhàng giữa khoa lâm sàng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} và ngân hàng máu:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngừng truyền máu ngay lập tức:\u003C\u002Fstrong> Khi phát hiện bệnh nhân có biểu hiện khó thở, thở nhanh, tụt SpO2 hoặc sốt trong khi truyền máu, phải lập tức khóa dây truyền, duy trì đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch muối đẳng trương và gửi ngay túi máu còn lại cùng dây truyền về ngân hàng máu để tiến hành điều tra phản ứng truyền máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ oxy hóa và thông khí:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân cần được cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20l%C6%B0u%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cao%22%7D}} qua mặt nạ có túi dự trữ. Trong trường hợp suy hô hấp tiến triển nặng hoặc không đáp ứng với oxy lưu lượng cao, cần chỉ định đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập kịp thời. Chiến lược thông khí cơ học tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo vệ phổi tương tự phác đồ ARDS, duy trì thể tích lưu thông thấp tính theo cân nặng lý thuyết và áp lực cuối thì thở ra dương (PEEP) thích hợp để chống xẹp phế nang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát huyết động và cân bằng dịch:\u003C\u002Fstrong> Khác với hội chứng phù phổi cấp do tim, bệnh nhân TRALI thường có thể tích lòng mạch thực sự bị giảm do huyết tương thoát ra ngoài mô kẽ. Cần theo dõi huyết động chặt chẽ, bù dịch thận trọng để duy trì huyết áp và tưới máu cơ quan đích mà không làm trầm trọng thêm tình trạng thoát dịch tại phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tránh sử dụng thuốc lợi tiểu thường quy:\u003C\u002Fstrong> Do TRALI là tổn thương do tăng tính thấm màng phế nang chứ không phải quá tải tuần hoàn thể tích, việc sử dụng thuốc lợi tiểu như furosemide không có tác dụng điều trị căn nguyên và có nguy cơ gây tụt huyết áp nghiêm trọng, suy thận cấp do giảm thể tích nội mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Corticosteroid:\u003C\u002Fstrong> Hiện tại chưa có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} có đối chứng nào chứng minh được lợi ích rõ ràng của corticosteroid liều cao trong TRALI, do đó không được khuyến cáo sử dụng thường quy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược dự phòng và giám sát an toàn truyền máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do không có biện pháp điều trị đặc hiệu ngoài hồi sức hỗ trợ, công tác dự phòng là chìa khóa then chốt để loại trừ nguy cơ TRALI trong hệ thống y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách ưu tiên người hiến nam giới (Male-only plasma):\u003C\u002Fstrong> Phụ nữ từng mang thai có tỷ lệ mang kháng thể kháng HLA rất cao do quá trình nhạy cảm miễn dịch với kháng nguyên của thai nhi. Việc chỉ sử dụng huyết tương từ người hiến nam giới hoặc phụ nữ chưa từng mang thai để sản xuất huyết tương tươi đông lạnh (FFP) và kết tủa lạnh đã giúp giảm mạnh các ca TRALI trung gian kháng thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sàng lọc kháng thể người hiến:\u003C\u002Fstrong> Các ngân hàng máu hiện đại áp dụng kỹ thuật Luminex để xét nghiệm sàng lọc kháng thể anti-HLA và anti-HNA ở những người hiến tiểu cầu gạn tách (apheresis platelets) có nguy cơ cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định truyền máu hợp lý:\u003C\u002Fstrong> Tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn truyền máu dựa trên bằng chứng khoa học, tránh truyền máu theo thói quen hoặc truyền các chế phẩm huyết tương không thực sự có chỉ định lâm sàng rõ ràng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Báo cáo cảnh giác truyền máu (Hemovigilance):\u003C\u002Fstrong> Mọi trường hợp nghi ngờ TRALI đều phải được báo cáo đầy đủ cho hệ thống cảnh giác truyền máu bệnh viện và quốc gia để kịp thời thu hồi các chế phẩm máu liên quan và đưa người hiến máu có liên quan vào danh sách theo dõi đặc biệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","transfusion-related acute lung injury",[19,20],"tổn thương phổi cấp do truyền máu","TRALI","Hội chứng TRALI (transfusion-related acute lung injury) là một biến chứng truyền máu cấp tính nguy hiểm, đặc trưng bởi tình trạng suy hô hấp cấp tiến triển nhanh và phù phổi tổn thương không do tim xuất hiện trong hoặc trong vòng 6 giờ sau khi truyền các chế phẩm máu có chứa huyết tương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,39,46,54],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Popovsky, M. A., & Moore, S. B. (1985). Diagnostic and pathogenetic considerations in transfusion-related acute lung injury. Transfusion, 25(6), 573-577.","Diagnostic and pathogenetic considerations in transfusion‐related acute lung injury","Popovsky, Moore","Transfusion",1985,"10.1046\u002Fj.1537-2995.1985.25686071434.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1046\u002Fj.1537-2995.1985.25686071434.x",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":28,"year":36,"doi":37,"url":38},"Kleinman, S., et al. (2004). Toward an understanding of transfusion-related acute lung injury: statement of a consensus panel. Transfusion, 44(12), 1774-1789.","Toward an understanding of transfusion‐related acute lung injury: statement of a consensus panel","Kleinman, Caulfield",2004,"10.1111\u002Fj.0041-1132.2004.04347.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.0041-1132.2004.04347.x",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":28,"year":43,"doi":44,"url":45},"Chapman, C. E., et al. (2009). Ten years of hemovigilance reports of transfusion-related acute lung injury in the United Kingdom and the impact of preferential use of male donor plasma. Transfusion, 49(3), 440-452.","Ten years of hemovigilance reports of transfusion‐related acute lung injury in the United Kingdom and the impact of preferential use of male donor plasma","Chapman, Stainsby",2009,"10.1111\u002Fj.1537-2995.2008.01948.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1537-2995.2008.01948.x",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":53},"Toy, P., et al. (2012). Transfusion-related acute lung injury: incidence and risk factors. Blood, 119(7), 1757-1767.","Transfusion-related acute lung injury: incidence and risk factors","Toy, Gajic","Blood",2012,"10.1182\u002Fblood-2011-08-370932","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1182\u002Fblood-2011-08-370932",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":28,"year":58,"doi":59,"url":60},"Vlaar, A. P. J., et al. (2019). A consensus redefinition of transfusion-related acute lung injury. Transfusion, 59(7), 2465-2476.","A consensus redefinition of transfusion‐related acute lung injury","Vlaar, Toy",2019,"10.1111\u002Ftrf.15311","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Ftrf.15311",[62,65,68],{"question":63,"answer":64},"Hội chứng TRALI là gì và xuất hiện khi nào?","TRALI là tình trạng tổn thương phổi cấp và phù phổi không do tim, xuất hiện trong hoặc trong vòng 6 giờ sau khi người bệnh tiếp nhận các chế phẩm máu có chứa huyết tương, gây suy hô hấp cấp đe dọa tính mạng.",{"question":66,"answer":67},"TRALI khác biệt với quá tải tuần hoàn do truyền máu (TACO) như thế nào?","TRALI là phù phổi do tăng tính thấm mao mạch phế nang (không do áp lực thủy tĩnh), thường kèm sốt, tụt huyết áp và không đáp ứng với thuốc lợi tiểu; trong khi TACO là phù phổi do quá tải thể tích và áp lực thủy tĩnh tăng cao, kèm tăng huyết áp và đáp ứng rất tốt với thuốc lợi tiểu.",{"question":69,"answer":70},"Làm thế nào để phòng ngừa hội chứng TRALI trong truyền máu?","Biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất là áp dụng chính sách ưu tiên sử dụng huyết tương từ người hiến nam giới (hoặc phụ nữ chưa từng mang thai), sàng lọc kháng thể kháng bạch cầu ở người hiến nguy cơ cao và tuân thủ chặt chẽ các chỉ định truyền máu lâm sàng.",{"id":72,"researcherId":10,"name":73,"imageUrl":74},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":72,"researcherId":10,"name":73,"imageUrl":74},[77,78,79,80,81,82,83,84,85,86],"bạch cầu trung tính","cơ chế bệnh sinh","khoa hồi sức tích cực","hội chứng suy hô hấp cấp","nghiên cứu dịch tễ học","nghiên cứu đa trung tâm","thông khí cơ học","khoa hồi sức cấp cứu","oxy lưu lượng cao","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.008+00:00","2026-09-13T14:10:51.846+00:00","2026-09-13T13:23:52.646+00:00","2026-09-13T14:10:51.532+00:00",0,[96,99,102,105,108,111,114,117,120,127],{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi bạo lực","Hành vi bạo lực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":22,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"nghiên cứu y học","Nghiên cứu y học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu y học","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo sát cắt ngang","Khảo sát cắt ngang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]