[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%20h%C3%B4ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hội chứng thắt lưng hông":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":60,"relateTopics":61},"hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông, còn được gọi là hội chứng đau hông, là một tình trạng đau ở khu vực hông, cận thận và xương đùi. Nguyên nhân của hội chứng này có thể ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hội chứng thắt lưng hông\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>lumbosacral radicular syndrome \u002F sciatica \u002F đau thần kinh tọa\u003C\u002Fem>) là bệnh cảnh thần kinh - cơ xương khớp kinh điển, kết hợp giữa hội chứng cột sống thắt lưng (đau, co cứng cơ cạnh sống, biến dạng cột sống) và hội chứng rễ thần kinh (đau buốt, tê bì, dị cảm lan dọc theo đường phân bố giải phẫu của rễ thần kinh L4, L5 hoặc S1 cấu thành nên dây thần kinh tọa). Nguyên nhân phổ biến nhất chiếm hơn 85-90% các ca lâm sàng là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chèn ép vào rễ thần kinh trong ống sống hoặc lỗ liên hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học và nguyên nhân thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế tổn thương rễ thần kinh tọa không đơn thuần là sự chèn ép cơ học mà là sự kết hợp đa yếu tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chèn ép cơ học trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Khối nhân đệm đĩa đệm thoát vị, gai xương thoái hóa hoặc phì đại dây chằng vàng làm hẹp ngách bên và lỗ ghép, chèn ép trực tiếp lên rễ thần kinh và hạch rễ sau (DRG), gây tắc nghẽn tuần hoàn vi mạch nuôi dưỡng rễ, thiếu máu cục bộ và phù nề sợi trục.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm hóa học (Chemical Radiculitis):\u003C\u002Fstrong> Sự rách bao xơ đĩa đệm giải phóng các chất trung gian gây viêm nồng độ cao từ nhân nhầy ra khoang ngoài màng cứng, đặc biệt là phospholipase A2, TNF-alpha, Interleukin-1 và Interleukin-6, gây kích thích thụ thể đau và thoái hóa myelin rễ thần kinh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Các nguyên nhân không do đĩa đệm:\u003C\u002Fstrong> Hẹp ống sống thắt lưng, trượt đốt sống thoái hóa, hội chứng cơ hình lê (Piriformis syndrome gây chèn ép dây thần kinh tọa tại khuyết hông to), u rễ thần kinh (schwannoma) hoặc viêm đĩa đệm đốt sống nhiễm khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân biệt lâm sàng rễ tổn thương L5 và S1\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable class=\"table\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tiêu chí đánh giá\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Tổn thương rễ L5 (Đĩa đệm L4-L5)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Tổn thương rễ S1 (Đĩa đệm L5-S1)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Hướng lan của cơn đau\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lan xuống mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân đến ngón chân cái\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lan xuống mặt sau đùi, bắp chân (mặt sau cẳng chân), gót chân đến bờ ngoài bàn chân và ngón út\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Rối loạn cảm giác (tê bì)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khoang gian ngón chân I - II và mu bàn chân\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Gót chân, bờ ngoài bàn chân và lòng bàn chân\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Yếu cơ vận động\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Yếu nhóm cơ cẳng chân trước: mất động tác gấp mu bàn chân, khó đi bằng gót chân\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Yếu cơ dép và cơ bụng chân: mất động tác gấp lòng bàn chân, khó đứng hoặc đi bằng mũi chân\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Phản xạ gân xương\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phản xạ gân gót bình thường (hoặc gân cơ chày sau giảm nhẹ)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phản xạ gân gót (Achilles reflex) giảm hoặc mất hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán xác định và nghiệm pháp khám rễ thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khám lâm sàng dựa trên các nghiệm pháp căng rễ kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Lasegue (Straight Leg Raise - SLR):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân nằm ngửa, người khám nâng thẳng chân duỗi; nghiệm pháp dương tính khi xuất hiện cơn đau nhói dọc mặt sau đùi cẳng chân ở góc dưới 60 độ. Dấu hiệu Lasegue chéo (đau chân tổn thương khi nâng chân lành) có độ đặc hiệu rất cao cho thoát vị đĩa đệm thể trung tâm lớn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng từ cột sống thắt lưng (MRI):\u003C\u002Fstrong> Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán hình ảnh, xác định chính xác tầng đĩa đệm thoát vị, hướng thoát vị (trung tâm, cạnh trung tâm, lỗ liên hợp, ngoài lỗ liên hợp), mức độ hẹp ống sống và xung đột rễ thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị và chỉ định phẫu thuật cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hầu hết bệnh nhân (75-90%) đáp ứng tốt với điều trị bảo tồn trong 6 đến 12 tuần đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nội khoa bảo tồn:\u003C\u002Fstrong> Nghỉ ngơi tương đối, thuốc giảm đau NSAIDs, thuốc giãn cơ, thuốc điều trị đau thần kinh (pregabalin, gabapentin), tiêm ngoài màng cứng steroid dưới hướng dẫn của C-arm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định phẫu thuật giải ép cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Cần phẫu thuật khẩn cấp trong vòng 24-48 giờ khi xuất hiện \u003Cem>Hội chứng đuôi ngựa (Cauda Equina Syndrome)\u003C\u002Fem> với biểu hiện bí tiểu\u002Fmất tự chủ cơ vòng, tê bì vùng tầng sinh môn hình yên ngựa; hoặc liệt vận động tiến triển nhanh (liệt bàn chân rủ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hội chứng thắt lưng hông","Lumbosacral radicular syndrome","Hội chứng thắt lưng hông (đau thần kinh tọa) là bệnh cảnh lâm sàng đặc trưng bởi cơn đau nhói dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa do sự chèn ép hoặc kích thích cơ học và hóa học tại các rễ thần kinh thắt lưng L4, L5 hoặc S1.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Naftulin, Fast, Thomas (1993). Diabetic Lumbar Radiculopathy. Journal Article.","Diabetic Lumbar Radiculopathy","Naftulin, Fast, Thomas","Journal Article",1993,"10.1097\u002F00007632-199312000-00009",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":33,"doi":34,"url":10},"de (2018). Nucleoplasty for cervical radiculopathy or radicular pain due to disc herniation,  a Cochrane review. Journal Article.","Nucleoplasty for cervical radiculopathy or radicular pain due to disc herniation,  a Cochrane review","de",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5ab3c881a874c6002655915c",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":26,"year":39,"doi":40,"url":10},"Loh (2013). Lumbosacral radicular pain and lumbar radiculopathy. Journal Article.","Lumbosacral radicular pain and lumbar radiculopathy","Loh",2013,"10.1017\u002Fcbo9781139135054.036",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Hội chứng đuôi ngựa (Cauda Equina Syndrome) biểu hiện như thế nào và tại sao là cấp cứu ngoại khoa?","Hội chứng đuôi ngựa biểu hiện bằng rối loạn cơ vòng (bí tiểu cấp, tiểu không tự chủ, mất trương lực cơ thắt hậu môn), mất cảm giác vùng tầng sinh môn hình yên ngựa và yếu liệt hai chi dưới; đòi hỏi phẫu thuật giải ép đĩa đệm khẩn cấp trong vòng 24-48 giờ để tránh tổn thương thần kinh vĩnh viễn không hồi phục.",{"question":46,"answer":47},"Dấu hiệu Lasegue chéo (Well-leg raising test) có ý nghĩa chẩn đoán gì?","Nghiệm pháp Lasegue chéo là hiện tượng khi nâng thẳng chân bên lành nhưng lại kích hoạt cơn đau rễ thần kinh lan dọc xuống chân bên bệnh; dấu hiệu này có độ đặc hiệu rất cao (trên 90%) cho khối thoát vị đĩa đệm thể trung tâm lớn hoặc thoát vị có mảnh rời.",{"question":49,"answer":50},"Vai trò của tiêm ngoài màng cứng chứa steroid (ESI) trong điều trị hội chứng thắt lưng hông?","Tiêm ngoài màng cứng đưa corticosteroid trực tiếp vào khoang quanh rễ thần kinh bị tổn thương dưới định vị X-quang tăng sáng, giúp ức chế mạnh mẽ phản ứng viêm hóa học, giảm phù nề rễ và cắt đứt cơn đau cấp tính, tạo điều kiện thuận lợi cho phục hồi chức năng.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2026-09-10T11:21:09.049+00:00",265,[62,71,76,82,87,93,99,104,109,113],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":110,"definition":112,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":114,"definition":117,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]