[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20ng%E1%BB%ABng%20th%E1%BB%9F%20khi%20ng%E1%BB%A7{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20ng%E1%BB%ABng%20th%E1%BB%9F%20khi%20ng%E1%BB%A7":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"hội chứng ngừng thở khi ngủ","Hội chứng ngừng thở khi ngủ là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng ngừng thở khi ngủ","Hội chứng ngừng thở khi ngủ (còn được gọi là hội chứng ngừng thở giấc ngủ, hội chứng apnea giấc ngủ) là một tình trạng mà người bị nạn nhân bị ngừng thở tạm thờ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hội chứng ngừng thở khi ngủ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>sleep apnea syndrome\u003C\u002Fem>) là một rối loạn giấc ngủ phổ biến đặc trưng bởi các đợt xẹp lặp đi lặp lại một phần hoặc hoàn toàn của đường thở trên trong khi ngủ, dẫn đến ngừng thở hoặc giảm thở, giảm oxy máu ngắt quãng và phân mảnh giấc ngủ. Bệnh lý này gây buồn ngủ ban ngày quá mức và là yếu tố nguy cơ độc lập hàng đầu của các bệnh tim mạch, chuyển hóa và đột quỵ não.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và cơ chế sinh lý bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên căn nguyên sinh lý học, hội chứng ngừng thở khi ngủ được chia thành ba thể lâm sàng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ (Obstructive Sleep Apnea - OSA):\u003C\u002Fstrong> Thể bệnh phổ biến nhất (chiếm trên 85% các ca), xảy ra do sự xẹp cơ học của các mô mềm vùng hầu họng khi các cơ giãn ra trong giấc ngủ sâu, dù nỗ lực hô hấp của cơ hoành và cơ liên sườn vẫn duy trì liên tục.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ngừng thở trung ương khi ngủ (Central Sleep Apnea - CSA):\u003C\u002Fstrong> Rối loạn xuất phát từ trung tâm hô hấp ở hành não tạm thời ngừng phát xung thần kinh điều khiển cơ hô hấp, thường gặp ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%20sung%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} hoặc tổn thương thần kinh trung ương.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ngừng thở hỗn hợp (Mixed Sleep Apnea):\u003C\u002Fstrong> Khởi đầu bằng một đợt ngừng thở trung ương và kết thúc bằng một đợt ngừng thở tắc nghẽn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán: Đo đa ký giấc ngủ (Polysomnography)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định đòi hỏi bệnh nhân phải được theo dõi qua đêm tại phòng đo giấc ngủ chuyên dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số ngưng - giảm thở (Apnea-Hypopnea Index - AHI):\u003C\u002Fstrong> Là tổng số lần ngưng thở (ngừng luồng khí ≥ 10 giây) và giảm thở (giảm lưu lượng ≥ 30% kèm giảm độ bão hòa oxy máu ≥ 3% hoặc thức giấc) chia cho số giờ ngủ thực tế:\n        \u003Cul>\n            \u003Cli>\u003Cem>Bình thường:\u003C\u002Fem> AHI &lt; 5 lần\u002Fgiờ.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Mức độ nhẹ:\u003C\u002Fem> AHI từ 5 đến dưới 15 lần\u002Fgiờ.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Mức độ trung bình:\u003C\u002Fem> AHI từ 15 đến dưới 30 lần\u002Fgiờ.\u003C\u002Fli>\n            \u003Cli>\u003Cem>Mức độ nặng:\u003C\u002Fem> AHI ≥ 30 lần\u002Fgiờ.\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n    \u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm buồn ngủ Epworth (ESS):\u003C\u002Fstrong> Bảng khảo sát tự đánh giá nguy cơ ngủ gật trong 8 tình huống ban ngày thường gặp, điểm số ≥ 10 gợi ý tình trạng buồn ngủ bệnh lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biến chứng tim mạch và chuyển hóa lâu dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng tụt oxy máu tái diễn nhiều lần trong đêm kích hoạt hệ thần kinh giao cảm quá mức, gây stress oxy hóa và viêm nội mạc mạch máu mạn tính. Các biến chứng nặng nề bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable class=\"table\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Hệ cơ quan\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Hậu quả bệnh lý\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cơ chế liên quan\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Tim mạch\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng huyết áp kháng trị, rung nhĩ, suy tim và tử vong đột ngột do tim về đêm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng nồng độ catecholamine trong máu, áp lực âm lồng ngực kéo căng cơ tim\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Mạch máu não\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đột quỵ thiếu máu não cục bộ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} mạch máu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rối loạn tưới máu não, tăng kết tập tiểu cầu và hình thành huyết khối\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Nội tiết &amp; chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kháng insulin, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gan%20nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BB%A1%20kh%C3%B4ng%20do%20r%C6%B0%E1%BB%A3u%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kích hoạt trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận tăng tiết cortisol\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị đa phương thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn phương pháp can thiệp tùy thuộc vào mức độ AHI, đặc điểm giải phẫu và sự đồng thuận của người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thở máy áp lực dương liên tục (CPAP):\u003C\u002Fstrong> Là tiêu chuẩn vàng điều trị cho bệnh nhân OSA mức độ trung bình đến nặng. CPAP hoạt động như một thanh nẹp khí nén (pneumatic splint) giữ cho đường hầu họng luôn thông thoáng suốt đêm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dụng cụ nâng hàm dưới (Mandibular Advancement Devices - MAD):\u003C\u002Fstrong> Dụng cụ nha khoa đeo vào ban đêm giúp đẩy xương hàm dưới và gốc lưỡi ra trước, chỉ định cho OSA nhẹ đến trung bình hoặc người không dung nạp CPAP.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp ngoại khoa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Giảm cân tích cực, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}} họng - màn hầu - lưỡi gà (UPPP) hoặc cấy ghép máy kích thích dây thần kinh hạ thiệt (hypoglossal nerve stimulation).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hội chứng ngừng thở khi ngủ","Sleep apnea syndrome","Hội chứng ngừng thở khi ngủ là một rối loạn giấc ngủ phổ biến đặc trưng bởi các đợt xẹp lặp đi lặp lại một phần hoặc hoàn toàn của đường thở trên trong khi ngủ, dẫn đến ngừng thở hoặc giảm thở, giảm oxy máu ngắt quãng và phân mảnh giấc ngủ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Tovichien, Kulbun, Udomittipong (2024). Comparing adherence of continuous and automatic positive airway pressure (CPAP and APAP) in obstructive sleep apnea (OSA) children. Wiley.","Comparing adherence of continuous and automatic positive airway pressure (CPAP and APAP) in obstructive sleep apnea (OSA) children","Tovichien, Kulbun, Udomittipong","Wiley",2024,"10.22541\u002Fau.170667630.07177392\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.22541\u002Fau.170667630.07177392\u002Fv1",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Byrne (2020). How does auto-continuous positive airway pressure (CPAP) compare with fixed-pressure CPAP in time of machine use for adults with obstructive sleep apnea (OSA)?. Cochrane Clinical Answers.","How does auto-continuous positive airway pressure (CPAP) compare with fixed-pressure CPAP in time of machine use for adults with obstructive sleep apnea (OSA)?","Byrne","Cochrane Clinical Answers",2020,"10.1002\u002Fcca.2934","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fcca.2934",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":27,"doi":43,"url":44},"Castrogiovanni, Bonsignore (2024). May continuous positive airway pressure (CPAP) treatment be detrimental in obstructive sleep apnea?. eBioMedicine.","May continuous positive airway pressure (CPAP) treatment be detrimental in obstructive sleep apnea?","Castrogiovanni, Bonsignore","eBioMedicine","10.1016\u002Fj.ebiom.2024.105052","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ebiom.2024.105052",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Chỉ số AHI (Apnea-Hypopnea Index) có ý nghĩa như thế nào trong phân loại mức độ nặng của ngừng thở khi ngủ?","AHI biểu thị số lần ngừng thở và giảm thở trung bình trong một giờ ngủ; AHI từ 5-14 là mức độ nhẹ, từ 15-29 là mức độ trung bình và từ 30 trở lên là mức độ nặng đòi hỏi phải can thiệp điều trị thở máy CPAP khẩn trương.",{"question":50,"answer":51},"Tại sao hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn (OSA) lại thường đi kèm với tăng huyết áp kháng trị?","Tình trạng thiếu oxy máu ngắt quãng và tăng CO2 máu ban đêm kích hoạt phản xạ hóa cảm thụ quan, làm phóng thích ồ ạt hormone noradrenaline và adrenaline từ tủy thượng thận, duy trì trương lực co mạch giao cảm kéo dài ngay cả vào ban ngày.",{"question":53,"answer":54},"Máy thở áp lực dương liên tục (CPAP) giải quyết tình trạng ngưng thở theo nguyên lý cơ học nào?","CPAP thổi một dòng không khí có áp lực dương liên tục vào đường hô hấp qua mặt nạ mũi hoặc mũi miệng, tạo ra một áp lực nẹp khí ngăn các mô mềm ở lưỡi gà, vòm khẩu cái mềm và gốc lưỡi không bị sụp đổ vào thành sau họng khi hít vào.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"suy tim sung huyết","suy giảm nhận thức","đái tháo đường type 2","gan nhiễm mỡ không do rượu","thay đổi lối sống","phẫu thuật chỉnh hình",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.019+00:00","2026-09-10T10:09:29.740+00:00","2026-09-10T10:09:28.768+00:00",340,[74,77,80,83,86,95,104,109,112,117],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":87,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":20,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":20,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"phòng bệnh","Phòng bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phòng bệnh","phong benh","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":20,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"trắc nghiệm moca","Trắc nghiệm MoCA là gì? Thang đánh giá suy giảm nhận thức","Montreal Cognitive Assessment","Trắc nghiệm MoCA (Montreal Cognitive Assessment) là một bài kiểm tra sàng lọc nhận thức ngắn gồm 30 câu hỏi đánh giá 8 lĩnh vực chức năng não bộ để phát hiện sớm suy giảm nhận thức nhẹ."]