[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%20c%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hội chứng mạch vành cấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"hội chứng mạch vành cấp","Hội chứng mạch vành cấp là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng mạch vành cấp","Hội chứng mạch vành cấp (hay còn được gọi là hội chứng mạch vành cấp vàng) là một tình trạng mạch vành cung cấp máu đến tim bị gián đoạn tạm thời, gây ra các tr...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hội chứng mạch vành cấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Acute coronary syndrome\u003C\u002Fem>) là tình trạng bệnh lý khẩn cấp đe dọa tính mạng do thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính phát sinh từ sự nứt vỡ mảng xơ vữa và hình thành huyết khối gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn lòng động mạch vành.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Hội chứng mạch vành cấp (hay còn được gọi là hội chứng mạch vành cấp vàng) là một tình trạng mạch vành cung cấp máu đến tim bị gián đoạn tạm thời, gây ra các triệu chứng như đau ngực hoặc khó thở. Tình trạng này thường xảy ra khi có một vật cản tạm thời hoặc co thắt mạch vành cung cấp máu đến tim, đồng thời tiếp tục cung cấp máu đến các mô và cơ khác trong cơ thể.\\n\\nHội chứng mạch vành cấp thường xảy ra do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}}, khi các mảng bám tích tụ trên bề mặt của thành mạch vành gây tắc nghẽn dòng máu. Khi một mảng bám tích tụ vỡ ra, tụ máu xảy ra tạo thành cục máu, gây tắc nghẽn hoặc giảm lưu lượng máu trong mạch vành. Điều này dẫn đến giảm cung cấp oxy và dưỡng chất cho tim, gây ra hội chứng mạch vành cấp.\\nHội chứng mạch vành cấp xảy ra khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}} bị tắc nghẽn tạm thời do hình thành cục máu hoặc co thắt hay co cứng của động mạch. Động mạch vành là những mạch máu nhỏ nằm xung quanh bề mặt của tim và cung cấp máu, oxy và dưỡng chất cho cơ tim.\\n\\nNguyên nhân chính gây ra hội chứng mạch vành cấp là bệnh động mạch vành, cụ thể là sự tích tụ mảng bám (atherosclerosis) trên các thành mạch vành. Các mảng bám này thường là kết quả của sự tích tụ cholesterol, triglyceride, canxi và các chất khác trên bề mặt các mạch vành. Khi một mảng bám bị vỡ, các tạp chất trong đó tiếp tục tạo thành cục máu, gây ra tắc nghẽn hoặc giảm lưu lượng máu trong mạch vành.\\n\\nKhi mạch vành bị tắc nghẽn, lưu lượng máu và oxygen cung cấp cho cơ tim bị giảm. Điều này gây ra những triệu chứng như đau ngực (angina) hoặc khó thở. Đau ngực thường xuất hiện như một ngọn lửa hay nặng nề trên ngực và có thể lan ra các vùng khác như cánh tay, vai, cổ, lưng, hàm hoặc dưới vùng bụng. Ngoài ra, hội chứng mạch vành cấp cũng có thể gây ra cảm giác ngột ngạt, mệt mỏi, buồn nôn, hoặc cảm giác không thoải mái tổng thể.\\n\\nHội chứng mạch vành cấp cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn ngừa những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}} như đau tim (angina không ổn định), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} hoặc nhồi máu tim. Điều trị bao gồm việc sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%22%7D}} và kháng vi khuẩn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} và ăn uống, thực hiện phẫu thuật hoặc tiếp cận mạch vành để giải quyết tắc nghẽn và phục hồi lưu thông máu đi đến cơ tim.\\n\"}]}","Hội chứng mạch vành cấp","Acute coronary syndrome","Hội chứng mạch vành cấp là nhóm các tình trạng lâm sàng cấp cứu tim mạch đặc trưng bởi tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim đột ngột do nứt vỡ hoặc xói mòn mảng xơ vữa động mạch vành kèm theo huyết khối tắc nghẽn lòng mạch (bao gồm nhồi máu cơ tim ST chênh lên, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Girotra Saket, Brennan Theresa, Lounsbury Patricia (2014). Acute Coronary Syndrome II (ST-Elevation Myocardial Infarction and Post-myocardial Infarction): Complications and Care. Manual of Coronary Heart Diseases.","Acute Coronary Syndrome II (ST-Elevation Myocardial Infarction and Post-myocardial Infarction): Complications and Care","Girotra Saket, Brennan Theresa, Lounsbury Patricia","Manual of Coronary Heart Diseases",2014,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12337_5",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Jain Vivek, Mittal Sanjay (2017). ACUTE CORONARY SYNDROME: Mechanical Complications of Acute Myocardial Infarction. Applied Echocardiography in Coronary Artery Disease.","ACUTE CORONARY SYNDROME: Mechanical Complications of Acute Myocardial Infarction","Jain Vivek, Mittal Sanjay","Applied Echocardiography in Coronary Artery Disease",2017,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12908_12",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":33,"year":34,"doi":40,"url":10},"Vijayaraghavan G, Baskaran S (2017). ACUTE CORONARY SYNDROME: Post-myocardial Infarction Risk Stratification. Applied Echocardiography in Coronary Artery Disease.","ACUTE CORONARY SYNDROME: Post-myocardial Infarction Risk Stratification","Vijayaraghavan G, Baskaran S","10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12908_11",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Ba thể bệnh lâm sàng chính cấu thành hội chứng mạch vành cấp (ACS) được phân biệt dựa trên tiêu chí nào?","Phân biệt dựa trên điện tâm đồ (ECG 12 đạo trình) và chỉ điểm sinh học hoại tử cơ tim (Troponin I hoặc T siêu nhạy): Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (STEMI - huyết khối tắc hoàn toàn); Nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên (NSTEMI - Troponin tăng nhưng không có ST chênh lên); và Đau thắt ngực không ổn định (UA - Troponin âm tính).",{"question":46,"answer":47},"Khái niệm 'thời gian từ cửa đến bóng' (Door-to-Balloon Time) trong điều trị STEMI có mục tiêu khuyến cáo là bao nhiêu?","Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Châu Âu (ESC) và Hoa Kỳ (AHA\u002FACC), thời gian từ khi bệnh nhân vào viện đến khi can thiệp nong bóng tái tưới máu động mạch vành qua da (PPCI) cần đạt dưới 90 phút (hoặc dưới 60 phút nếu vào thẳng trung tâm can thiệp) để tối đa hóa cơ tim được cứu sống.",{"question":49,"answer":50},"Phác đồ điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) tiêu chuẩn sau đặt stent mạch vành gồm những thuốc nào?","DAPT tiêu chuẩn là sự phối hợp giữa Aspirin liều thấp (75-100 mg\u002Fngày) với một thuốc ức chế thụ thể P2Y12 thế hệ mới (Ticagrelor hoặc Prasugrel, hoặc Clopidogrel nếu nguy cơ chảy máu cao) duy trì liên tục trong tối thiểu 12 tháng sau biến cố cấp.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"bệnh động mạch vành","động mạch vành","biến chứng nghiêm trọng","nhồi máu cơ tim","thuốc giảm đau","thay đổi lối sống",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-13T06:09:00.357+00:00","2026-09-13T06:08:59.988+00:00",247,[70,80,83,86,89,92,102,107,110,115],{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn hóa truyền thống","Văn hóa truyền thống là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":93,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"serotonin","Serotonin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Serotonin","Serotonin (5-hydroxytryptamine hoặc 5-HT) là một hợp chất dẫn truyền thần kinh monoamine có nguồn gốc từ axit amin tryptophan, đóng vai trò điều hòa sinh lý then chốt trong việc kiểm soát tâm trạng, giấc ngủ, chức năng nhu động ruột và trương lực mạch máu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"biến cố tim mạch","Biến cố tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Biến cố tim mạch","cardiovascular events","Biến cố tim mạch (cardiovascular events) là các sự kiện bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính xảy ra do tổn thương hệ thống tim và mạch máu, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim cấp và tử vong do nguyên nhân tim mạch.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kỹ thuật mô","Kỹ thuật mô là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kỹ thuật mô",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"triệu chứng tâm thần","Triệu chứng tâm thần là gì? Các nghiên cứu khoa học ","trieu chung tam than","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"giấc ngủ","Giấc ngủ: Cấu trúc sinh học NREM - REM, cơ chế điều hòa và rối loạn","Sleep","Giấc ngủ là trạng thái sinh lý tự nhiên có tính chu kỳ và phục hồi, đặc trưng bởi sự suy giảm ý thức có thể đảo ngược, giảm khả năng đáp ứng với kích thích ngoại cảnh và giảm hoạt động vận động tự chủ."]