[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20cushing{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hội chứng cushing":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"3a8b45cc-fda2-4de8-a3c2-e51acfaaeead","38. TỶ LỆ LOÃNG XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CUSHING DO SỬ DỤNG GLUCOCORTICOID TẠI KHOA NỘI TIẾT – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN",null,[14,15,16],"Ngô Đức  Kỷ","Lê Đình  Sáng","Nguyễn Quốc  An",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-07-10",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1284","10.52163\u002Fyhc.v65iCD5.1284","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An phân tích thực trạng suy giảm mật độ khoáng xương ở người bệnh mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hội chứng Cushing\u003C\u002Fb> do lạm dụng glucocorticoid kéo dài. Tỷ lệ biến chứng loãng xương ghi nhận mức 60%, trong đó thời gian dùng corticoid từ hai năm trở lên làm tăng nguy cơ tổn thương xương gấp 5 lần so với nhóm dùng ngắn hạn (OR = 5,0). Dữ liệu lâm sàng nhấn mạnh yêu cầu tầm soát mật độ xương định kỳ để phòng ngừa gãy xương thứ phát.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"51c60df2-0e5f-476b-a571-5f1553268932","ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TUYẾN YÊN TRÊN BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG CUSHING PHỤ THUỘC ACTH",[29,30,31],"Đỗ Lê Anh Trung","Vũ Đăng Lưu","Bs Trần Anh Tuấn",7,"Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam","2023-01-01",2023,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F1007","10.55046\u002Fvjrnm.53.1007.2023","\u003Cp>Khảo sát hình ảnh cộng hưởng từ tuyến yên trên các bệnh nhân mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hội chứng Cushing\u003C\u002Fb> phụ thuộc ACTH xác định tổn thương vi u tuyến yên microadenoma với tỷ lệ quan sát thấy đạt 80%. Các khối u đều biểu hiện nốt ngấm thuốc kém đặc trưng trên chuỗi xung tiêm thuốc động học và thuộc phân loại độ I giai đoạn 0 theo thang Hardy-Wilson. Kết quả cho thấy giá trị chẩn đoán xác định khối u và định hướng can thiệp phẫu thuật nội khoa kịp thời.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":12,"keywords":88,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":96,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":12,"viewCount":102,"relateTopics":103},"hội chứng cushing","Hội chứng Cushing là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Hội chứng Cushing (Cushing syndrome): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Hội chứng Cushing\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cushing syndrome\u003C\u002Fem>) là bệnh lý nội tiết phức tạp đặc trưng bởi tình trạng phơi nhiễm mạn tính với nồng độ hormone glucocorticoid (chủ yếu là cortisol) tăng cao vượt ngưỡng sinh lý trong huyết tương kéo dài, dẫn đến các rối loạn chuyển hóa đa cơ quan và biến đổi thể hình điển hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên nhân và phân loại sinh lý bệnh của Hội chứng Cushing\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hội chứng Cushing được phân chia thành hai nhóm căn nguyên sinh bệnh học chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm nguyên nhân\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Căn nguyên bệnh sinh cụ thể\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế nội tiết ACTH và Cortisol\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ mắc trong thực tế\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hội chứng Cushing ngoại sinh (Do thuốc)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lạm dụng thuốc chứa glucocorticoid kéo dài (dexamethasone, prednisolone, hydrocortisone) dạng uống, tiêm, bôi da hoặc thuốc đông y pha trộn tân dược.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nồng độ glucocorticoid ngoại sinh cao ức chế trục hạ đồi - tuyến yên, làm nồng độ ACTH nội sinh giảm rất thấp; vỏ thượng thận hai bên teo nhỏ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm đa số tuyệt đối (&gt; 80% các trường hợp hội chứng Cushing trên lâm sàng).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hội chứng Cushing nội sinh phụ thuộc ACTH\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh Cushing (U tuyến yên tiết ACTH) hoặc Hội chứng tiết ACTH lạc chỗ (U carcinoid phế quản, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F%22%7D}} SCLC).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nồng độ ACTH huyết tương tăng cao kích thích liên tục hai vỏ tuyến thượng thận phì đại và tăng tiết cortisol quá mức mất kiểm soát.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm khoảng 80% trường hợp nội sinh (trong đó u tuyến yên chiếm 70%, u lạc chỗ chiếm 10%).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hội chứng Cushing nội sinh không phụ thuộc ACTH\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Adenoma vỏ thượng thận lành tính, ung thư biểu mô vỏ thượng thận (ACC) hoặc tăng sản nốt thượng thận hai bên nguyên phát.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vỏ thượng thận tự động tăng tiết cortisol độc lập; cortisol tự do tăng cao feedback âm tính ức chế hoàn toàn ACTH tuyến yên (&lt; 5 pg\u002FmL).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm khoảng 20% các trường hợp hội chứng Cushing nội sinh.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng và các biểu hiện thể hình kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác động dị hóa protein và tái phân bố mỡ của cortisol tạo nên bức tranh lâm sàng đặc trưng không thể nhầm lẫn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi thể hình và phân bố mô mỡ:\u003C\u002Fstrong> Béo phì trung tâm tái phân bố mỡ ở thân mình trong khi các chi teo nhỏ; mặt tròn như mặt trăng (moon face), tích tụ mỡ ở vùng sau gáy tạo bướu trâu (buffalo hump) và hố thượng đòn đầy mỡ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương da và tổ chức liên kết:\u003C\u002Fstrong> Cortisol ức chế nguyên bào sợi tổng hợp collagen, khiến da mỏng như giấy bóng, dễ bầm tím tự phát khi va chạm nhẹ; xuất hiện các vết rạn da màu đỏ tím (purple striae) rộng trên 1 cm ở bụng, đùi và vú; vết thương chậm lành và dễ nhiễm nấm ngoài da.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn cơ xương khớp:\u003C\u002Fstrong> Teo cơ gốc chi đối xứng (yếu cơ vùng đùi và đai vai, bệnh nhân khó đứng dậy từ tư thế ngồi xổm); loãng xương nặng gây gãy xương bệnh lý, xẹp đốt sống và đau lưng mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tim mạch và chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Tăng huyết áp mạn tính do cortisol giữ muối nước và tăng tính nhạy cảm với catecholamine; đái tháo đường thứ phát hoặc rối loạn dung nạp glucose do cortisol thúc đẩy tân tạo đường tại gan và kháng insulin ngoại vi; rối loạn lipid máu xơ vữa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tâm thần và nội tiết sinh dục:\u003C\u002Fstrong> Rối loạn cảm xúc, trầm cảm, mất ngủ, hưng cảm hoặc lo âu; phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, rậm lông mụn trứng cá do tăng androgen kèm theo; nam giới suy giảm ham muốn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20c%C6%B0%C6%A1ng%20d%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình chẩn đoán xác định và phân tầng căn nguyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán hội chứng Cushing đòi hỏi quy trình xét nghiệm hai bước nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1: Xác định tình trạng tăng cortisol tự do (Sàng lọc):\u003C\u002Fstrong> Thực hiện ít nhất 2 trong 3 xét nghiệm sau: (1) Định lượng Cortisol tự do trong nước tiểu 24 giờ (UFC); (2) Nghiệm pháp ức chế Dexamethasone liều thấp qua đêm 1 mg (cortisol sáng hôm sau không hạ dưới 1.8 mcg\u002FdL); (3) Định lượng Cortisol nước bọt lúc nửa đêm (23 giờ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2: Định lượng ACTH huyết tương xác định cơ chế:\u003C\u002Fstrong> Nếu ACTH &lt; 5 pg\u002FmL -&gt; Chẩn đoán Cushing không phụ thuộc ACTH (chỉ định chụp CT\u002FMRI tuyến thượng thận). Nếu ACTH &gt; 15-20 pg\u002FmL -&gt; Chẩn đoán Cushing phụ thuộc ACTH.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3: Phân biệt u tuyến yên và ACTH lạc chỗ:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng nghiệm pháp ức chế Dexamethasone liều cao (8 mg qua đêm), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} MRI sọ não tuyến yên có tiêm thuốc đối quang từ và kỹ thuật lấy máu xoang đá dưới hai bên (IPSS) có kích thích CRH.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và kiểm soát biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với Cushing ngoại sinh, nguyên tắc là giảm liều dần dần từng bước các thuốc corticoid để tránh suy thượng thận cấp do teo vỏ thượng thận kéo dài. Đối với u tuyến yên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} qua xoang bướm cắt bỏ khối adenoma là lựa chọn hàng đầu đạt tỷ lệ khỏi bệnh 70-90%. Đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22u%20tuy%E1%BA%BFn%20th%C6%B0%E1%BB%A3ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}, phẫu thuật nội soi cắt bỏ tuyến thượng thận một bên được áp dụng. Nếu không thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tri%E1%BB%87t%20c%C4%83n%22%7D}}, có thể dùng các thuốc ức chế men tổng hợp steroid (Ketoconazole, Metyrapone, Osilodrostat) để kiểm soát triệu chứng nhiễm độc cortisol.\u003C\u002Fp>","Hội chứng Cushing","Cushing syndrome",[49,47,50,51],"hội chứng tăng cortisol máu","bệnh Cushing","cường vỏ thượng thận","Hội chứng Cushing là bệnh lý nội tiết phức tạp đặc trưng bởi tình trạng phơi nhiễm mạn tính với nồng độ hormone glucocorticoid (chủ yếu là cortisol) tăng cao vượt ngưỡng sinh lý trong huyết tương kéo dài, dẫn đến các rối loạn chuyển hóa đa cơ quan và biến đổi thể hình điển hình.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,62,67],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Ince (2020). Intravenous dexamethasone suppression test in cushing syndrome diagnosis: Three cases. Endocrine Abstracts.","Intravenous dexamethasone suppression test in cushing syndrome diagnosis: Three cases","Ince, Aydin, Yildirim et al.","Endocrine Abstracts",2020,"10.1530\u002Fendoabs.70.ep349",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":59,"year":60,"doi":66,"url":12},"Qiao (2020). Concordant testing results in differential diagnosis in ACTH-dependent cushing’s syndrome: A retrospective study of high dose dexamethasone suppression test (HDDST) and DDAVP stimulation test. Endocrine Abstracts.","Concordant testing results in differential diagnosis in ACTH-dependent cushing’s syndrome: A retrospective study of high dose dexamethasone suppression test (HDDST) and DDAVP stimulation test","Qiao, Zhang, Yu","10.1530\u002Fendoabs.70.aep594",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":12},"Klahr (2025). SUN-067 The Reflex Dexamethasone Suppression Test: Development and Assessment of Reflexed Serum Dexamethasone Measurement for the Diagnosis of Cushing Syndrome. Journal of the Endocrine Society.","SUN-067 The Reflex Dexamethasone Suppression Test: Development and Assessment of Reflexed Serum Dexamethasone Measurement for the Diagnosis of Cushing Syndrome","Klahr, Carroll, Nerenz et al.","Journal of the Endocrine Society",2025,"10.1210\u002Fjendso\u002Fbvaf149.1652",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Sự khác nhau giữa Bệnh Cushing (Cushing disease) và Hội chứng Cushing (Cushing syndrome) là gì?","Hội chứng Cushing là thuật ngữ chung chỉ mọi tình trạng dư thừa cortisol; Bệnh Cushing là một thể cụ thể do khối u tuyến yên tăng tiết hormone ACTH kích thích thượng thận.",{"question":79,"answer":80},"Các xét nghiệm sàng lọc đầu tay để chẩn đoán hội chứng Cushing gồm những gì?","Gồm ba xét nghiệm: Cortisol tự do nước tiểu 24 giờ (UFC), nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp 1 mg qua đêm và cortisol trong nước bọt lúc nửa đêm.",{"question":82,"answer":83},"Tại sao người lạm dụng thuốc corticoid điều trị khớp, viêm mũi dễ mắc Cushing ngoại sinh?","Corticoid tổng hợp liều cao kéo dài làm tăng cortisol ngoại sinh gây biểu hiện kiểu hình Cushing, đồng thời ức chế trục hạ đồi - tuyến yên làm teo tuyến thượng thận nội sinh.",{"id":85,"researcherId":12,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94],"ung thư phổi tế bào nhỏ","rối loạn cương dương","chụp cộng hưởng từ","phẫu thuật nội soi","u tuyến thượng thận","phẫu thuật triệt căn",6,false,"PUBLISHED","2024-12-18T14:52:59.294+00:00","2026-09-10T02:09:59.188+00:00","2026-09-10T02:09:58.839+00:00","2026-09-06T06:15:25.182+00:00",382,[104,107,117,127,130,133,136,139,144,153],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"vật lý","Vật lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Vật lý","physics","Vật lý (physics) là khoa học tự nhiên cơ bản nghiên cứu các tính chất, quy luật vận động của vật chất, không-thời gian, năng lượng và các tương tác cơ bản trong vũ trụ từ cấp độ hạ nguyên tử đến quy mô vũ trụ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cộng hưởng từ hạt nhân","Cộng hưởng từ hạt nhân là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carbon dioxide","Carbon dioxide là gì? Nghiên cứu khoa học về Carbon dioxide",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thời gian phẫu thuật","Thời gian phẫu thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời gian phẫu thuật",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"synthase nitric oxide","Synthase nitric oxide (NOS) là gì? Cấu trúc, phân loại nNOS, iNOS, eNOS","nitric oxide synthase","Synthase nitric oxide (NOS) là họ enzyme oxy hóa xúc tác quá trình tổng hợp nitric oxide (NO) và L-citrulline từ L-arginine, oxy phân tử và NADPH trong cơ thể sinh vật.",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":53,"disciplineCode":149,"disciplineLabel":150,"disciplineColor":151,"disciplineIcon":152},"u hạch thần kinh","U hạch thần kinh là gì? Các công bố khoa học về U hạch thần kinh","ganglioneuroma","U hạch thần kinh là một khối u lành tính biệt hóa hoàn toàn của hệ thần kinh giao cảm bắt nguồn từ mào thần kinh, cấu tạo bởi các tế bào hạch trưởng thành và chất đệm Schwann phong phú.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phẫu thuật cắt khối tá tụy","Phẫu thuật cắt khối tá tụy là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật cắt khối tá tụy"]