[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20cai%20r%C6%B0%E1%BB%A3u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20cai%20r%C6%B0%E1%BB%A3u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":57,"createUser":70,"publishUser":10,"keywords":74,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":90,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"wikidataId":10,"relateTopics":92},"hội chứng cai rượu","Hội chứng cai rượu là gì? Dấu hiệu, cơ chế và điều trị","Tìm hiểu hội chứng cai rượu là gì, cơ chế mất cân bằng GABA-glutamate, phân độ theo thang CIWA-Ar, dấu hiệu sảng rung và phác đồ điều trị y khoa.","\u003Cp>Hội chứng cai rượu (alcohol withdrawal syndrome, AWS) là tập hợp các triệu chứng rối loạn thần kinh, tâm thần và thần kinh thực vật xuất hiện khi một người có tiền sử phụ thuộc rượu giảm mạnh hoặc ngừng sử dụng rượu đột ngột (Schuckit, 2014). Đây là một cấp cứu nội khoa và tâm thần phổ biến, đòi hỏi đánh giá chính xác để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như co giật và sảng rung.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý bệnh thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc sử dụng ethanol kéo dài gây biến đổi thích nghi sâu sắc trong hệ thần kinh trung ương (Jesse và cs., 2017):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm hệ ức chế GABA:\u003C\u002Fstrong> Ethanol là chất chủ vận dị lập thể của thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">GABA_A\u003C\u002Fscript>. Sử dụng mạn tính dẫn đến hiện tượng điều hòa giảm (down-regulation) số lượng và độ nhạy cảm của các thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">GABA_A\u003C\u002Fscript>, làm giảm tác dụng ức chế tự nhiên của não bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hưng phấn quá mức hệ Glutamate:\u003C\u002Fstrong> Đồng thời, ethanol ức chế thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA) của glutamate. Để bù trừ, não bộ tăng biểu hiện số lượng thụ thể NMDA (up-regulation). Khi ngừng rượu đột ngột, sự mất ức chế GABA kết hợp với sự tăng hoạt glutamate dẫn đến tình trạng hưng phấn kịch phát toàn bộ hệ thần kinh trung ương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng hoạt tính giao cảm:\u003C\u002Fstrong> Kích thích trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận và giải phóng ồ ạt catecholamine ngoại vi, gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp, vã mồ hôi và run rẩy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Diễn tiến lâm sàng và phân độ mức độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện của hội chứng cai rượu thường khởi phát trong vòng 6 đến 24 giờ sau lần uống cuối cùng và diễn tiến qua nhiều mức độ (Schuckit, 2014):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thời gian khởi phát\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Triệu chứng lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cai nhẹ đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>6 – 12 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Run đầu chi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%20%C3%A2u%22%7D}}, bồn chồn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A5t%20ng%E1%BB%A7%22%7D}}, nhức đầu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bu%E1%BB%93n%20n%C3%B4n%22%7D}}, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ảo giác do cai rượu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>12 – 24 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ảo thị, ảo thính hoặc ảo xúc giác (cảm giác kiến bò trên da), ý thức người bệnh vẫn còn tỉnh táo.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Co giật do cai rượu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>24 – 48 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co giật toàn thể cơn lớn (tonic-clonic seizures), thường xuất hiện thành từng cơn ngắn đơn độc hoặc liên tiếp.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sảng rung (Delirium Tremens)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>48 – 96 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rối loạn ý thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%AA%20s%E1%BA%A3ng%22%7D}}, mất định hướng không gian thời gian, kích động dữ dội, sốt cao, sụp đổ huyết động.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá lâm sàng bằng thang điểm CIWA-Ar\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm CIWA-Ar (Clinical Institute Withdrawal Assessment for Alcohol, revised) là công cụ tiêu chuẩn vàng được áp dụng trên lâm sàng gồm 10 hạng mục định lượng (Sullivan và cs., 1989):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Buồn nôn và nôn ói (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Run tay (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Vã mồ hôi kịch phát (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lo âu (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Kích động tâm thần vận động (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Rối loạn xúc giác (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%ADnh%20gi%C3%A1c%22%7D}} (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Rối loạn thị giác (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đau đầu, cảm giác căng nặng đầu (0 – 7 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Mất định hướng và suy giảm chú ý (0 – 4 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tổng điểm tối đa là 67 điểm. Điểm dưới 10 tương ứng mức độ nhẹ, 10 – 18 là mức độ trung bình, và trên 18 phản ánh mức độ nặng có nguy cơ biến chứng cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc quản lý và điều trị y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị là giảm nhẹ các triệu chứng khó chịu, ngăn chặn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20gi%E1%BA%ADt%22%7D}} và tử vong do sảng rung (Mirijello và cs., 2015):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp Benzodiazepine:\u003C\u002Fstrong> Là nhóm thuốc lựa chọn đầu tay ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22diazepam%22%7D}}, lorazepam hoặc chlordiazepoxide). Thuốc tác động lên thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">GABA_A\u003C\u002Fscript> nhằm bù đắp sự thiếu hụt ức chế thần kinh, được dùng theo phác đồ dựa trên triệu chứng (symptom-triggered) theo dõi bằng CIWA-Ar.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bổ sung Thiamine (Vitamin B1):\u003C\u002Fstrong> Bắt buộc tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch thiamine liều cao trước khi truyền dung dịch chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glucose%22%7D}} để phòng ngừa hội chứng não Wernicke-Korsakoff.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh nước và điện giải:\u003C\u002Fstrong> Bù dịch, kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1%20kali%20m%C3%A1u%22%7D}}, hạ magie máu và hạ phospho máu thường gặp ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%E1%BB%87n%20r%C6%B0%E1%BB%A3u%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Alcohol Withdrawal Syndrome",[19,20,21],"hội chứng cai cồn","AWS","hội chứng cai rượu cấp","Hội chứng cai rượu là tập hợp các triệu chứng rối loạn thần kinh và thực vật xuất hiện khi một người phụ thuộc rượu giảm liều hoặc ngừng uống rượu đột ngột.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Schuckit, M. A. (2014). Recognition and management of alcohol withdrawal. New England Journal of Medicine, 371(22), 2109-2117.","Recognition and Management of Withdrawal Delirium (Delirium Tremens)","Schuckit, M. A.","New England Journal of Medicine",2014,"10.1056\u002FNEJMra1407298","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmra1407298",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Sullivan, J. T., Sykora, K., Schneiderman, J., Naranjo, C. A., & Sellers, E. M. (1989). Assessment of alcohol withdrawal: the revised clinical institute withdrawal assessment for alcohol scale (CIWA-Ar). British Journal of Addiction, 84(11), 1353-1357.","Assessment of alcohol withdrawal: the revised clinical institute withdrawal assessment for alcohol scale (CIWA-Ar)","Sullivan, Sykora, Schneiderman và cs.","British Journal of Addiction",1989,"10.1111\u002Fj.1360-0443.1989.tb00737.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1360-0443.1989.tb00737.x",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Jesse, S., Bråthen, G., Ferrara, M., Keindl, M., Ben-Menachem, E., Tanasescu, R., ... & Ludolph, A. C. (2017). Alcohol withdrawal syndrome: mechanisms, manifestations, and management. Acta Neurologica Scandinavica, 135(1), 4-16.","Alcohol withdrawal syndrome: mechanisms, manifestations, and management","Jesse, Bråthen, Ferrara và cs.","Acta Neurologica Scandinavica",2017,"10.1111\u002Fane.12671","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fane.12671",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Mirijello, A., D'Angelo, C., Ferrulli, A., Vassallo, G. A., Antonelli, M., Caputo, F., ... & Addolorato, G. (2015). Identification and management of alcohol withdrawal syndrome. Drugs, 75(4), 353-365.","Identification and Management of Alcohol Withdrawal Syndrome","Mirijello, D'Angelo, Ferrulli và cs.","Drugs",2015,"10.1007\u002Fs40265-015-0358-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs40265-015-0358-1",[58,61,64,67],{"question":59,"answer":60},"Hội chứng cai rượu là gì?","Hội chứng cai rượu là tập hợp các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật và tâm thần xuất hiện khi người phụ thuộc rượu giảm liều hoặc ngừng uống rượu đột ngột.",{"question":62,"answer":63},"Triệu chứng nguy hiểm nhất của hội chứng cai rượu là gì?","Sảng rung (delirium tremens) và cơn co giật toàn thể là hai biến chứng nặng nề nhất, có thể dẫn đến tử vong nếu không được can thiệp y tế kịp thời.",{"question":65,"answer":66},"Thang điểm CIWA-Ar có vai trò gì trong điều trị cai rượu?","Thang điểm CIWA-Ar gồm 10 tiêu chí dùng để định lượng mức độ nặng của hội chứng cai, giúp bác sĩ quyết định liều lượng và thời điểm dùng thuốc an thần phù hợp.",{"question":68,"answer":69},"Tại sao người cai rượu cần được bổ sung vitamin B1?","Bổ sung vitamin B1 (thiamine) liều cao là bắt buộc để ngăn ngừa tổn thương não không hồi phục trong hội chứng não Wernicke do thiếu hụt thiamine ở người nghiện rượu.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"lo âu","mất ngủ","buồn nôn","mê sảng","thính giác","co giật","diazepam","glucose","hạ kali máu","nghiện rượu mạn tính",10,true,"PUBLISHED","2024-01-13T08:36:20.774+00:00","2026-08-30T06:15:37.452+00:00","2026-08-30T06:15:36.830+00:00",340,[93,96,99,102,112,115,118,121,124,127],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]